CHƯƠNG THỨ BA
CÁC CÁCH TỐT XẤU
(Trích ở sách Tử Vi của người Tầu)

1. Giáp Nhật, giáp Nguyệt thùy năng ngộ; giáp Xương, giáp Khúc chủ quí hề.
2. Giáp Không, giáp Kiếp chủ bần tiện; giáp Kình, giáp Đà vi khất thực.
3. Liêm Trinh, Thất Sát phản vi tích, phú chi nhân.
4. Thiên Lương, Thái Aâm kiếp tác phong bồng chi khách.


1. Mệnh Thân ngồi giữa, hai bên gặp, Aâm Dương và Xương Khúc, nếu không ngộ Kình Đà, Không, Kiếp, Linh, Hỏa thì tốt.
2. Nếu số là quí cách, thì không thể gọi là bần tiện được; chỉ nghĩa là bôn tẩu tung hoành.
3. Liêm, Sát ở Sửu, Mùi không nên làm càn, thì cuộc giàu sang mới bền.
4. Thiên Lương, Thái Aâm ở hãm địa (Aâm ở Mão, Thìn, Tị, Ngọ) ; Lương ở Hợi, Tị mà gặp Kình, Đà, Không, Kiếp, Linh, Hỏa thì nghèo hèn; nếu gặp Quí tinh Khoa, Quyền, Lộc là người phong lưu mã thượng, giang hồ hào hiệp.
5. Liêm Trinh chủ hạ tiện, chi cơ hàn ; Thái Aâm chủ nhất thân chi khoái lạc.
6. Tiền bần hậu phú, Vũ, Tham đồng Thân, Mệnh chi cung; tiền phú hậu bần, chỉ vì vận phùng Kiếp, Sát.
7. Xuất thế vinh hoa, Quyền, Lộc thủ Tài, Quan chi vị.
8. Sinh lai bần tiện Kiếp, Không lâm Tài, Phúc chi Hương

9. Văn Khúc, Vũ Khúc vi nhân đa học, đa năng : Tả Phù, Hữu Bật bình tinh khắc khoan khắc hậu.
10. Thiên Phủ, Thiên Tướng nãi vi y lộc chi thần, vi sãi, vi quan, định chủ thanh thông chi triệu.
5. Sao Liêm Trinh đóng ở Tị, Hợi mà ngộ đa Hung tinh thì xấu : Thái Aâm từ Mùi đến Tí, gặp nhiều Cát tinh thì tốt, nhưng số đàn bà thì tốt hơn.
6. Vũ, Tham đồng cung ở Sửu, Mùi nghèo trước giàu sau; 30 năm về sau mà bản thân gặp Kiếp Sát, Địa Kiếp, Thiên Không, Hao, Tuyệt thì xấu.
7. Cung Quan, cung Tài có Quyền, Lộc thì sung sướng.
8. Cung Tài, cung Phúc có Địa Kiếp, Thiên Không thì nghèo hèn, nhưng nếu cung Phúc Đức không có Chính tinh mà gặp Kiếp, Không hoặc Kình, Đà đắc cách thì tốt, mã phát anh hùng hào kiệt nhưng không bền.
9. Sao Văn Khúc, Vũ Khúc học hành giỏi, sao Tả, Hữu ở Mệnh khoan hòa trung hậu.
10. Phủ, Tướng ở Mệnh gặp Đa Trung tinh đắc cách thì làm quan, nhất là người tuổi Giáp : nếu ngộ Tuần, Triệt đi tu làm nên đến hòa thượng.
11. Duệ nhi bắt ú khoa danh, hãm ư hung thần
12. Phát bất chủ Tài, Lộc chủ tiên ư nịch địa
13. Thất Sát triều đẩu, tước lộc vinh xương.
14. Tử, Phủ đồng cung, chung thân phúc hậu
15. Tử Vi cư Ngọ vô sát tấu, vị chi Công Khanh
16. Thiên Phủ lâm Tuất, hữu tinh phù, yếu kim vi tử
17. Khoa, Quyền, Lộc vọng, danh dự chiêu chương
18. Vũ, Khúc miếu viên, uy danh hách biến
19. Khoa minh Lộc ám, vị Nguyệt Tam Thai.
11. Sao Aâm Dương và Hóa Khoa ngộ Kiếp, Không học hành dẫu tài giỏi, cũng không được mãn nguyện về đường thi cử, công danh.
12. Sao Hóa Lộc đóng ở Tí, Ngọ, Thân, Dậu hoặc đi chung với Không, Kiếp thì cuộc giàu sang không bền.
13. Thất Sát ở Dần, Thân an Mệnh rất tốt.
14. Tử, Phủ (Dần, Thân) mà Mệnh ở đó là người phúc hậu hiền hòa.
15. Người tuổi Giáp, Đinh, Kỷ, Tử Vi cư Ngọ, an Mệnh có cả phú lẫn quí.
16. Người tuổi Giáp, Kỷ, an Mệnh ở Tuất, mà có Thiên Phủ, nếu gặp Quí tinh thì phú quí, không có Quí tinh chỉ bình thường.
17. Mệnh một Hóa, Tài một Hóa, Quan một Hóa thì rất tốt.
18. Vũ Khúc ở Thìn, Tuất nhị cung an Mệnh mà gặp Cát tinh là thượng cách, ở Sửu, Mùi là thứ cách.
19. Người tuổi Giáp Mệnh lập tại Hợi có Hóa Khoa, cung Dần có Lộc Tồn thì tốt.
20. Nhật, Nguyệt đồng làm, quan cư hầu bá
21. Cự, Cơ đồng cung, công khanh chi vị
22. Tham, Linh tịnh thủ, tướng tướng chi danh
23. Thiên Khôi, Thiên Việt cái thế văn chương
24. Thiên Lộc, Thiên Mã kình nhân giáp đệ
25. Tả phụ Văn Xương hội Cát tinh tôn cư bát tọa
26. Tham Lang, Hỏa Tinh cư Miếu Vượng danh chấn chư bang.
27. Cự, Nhật đồng cung quan phong tam đại
28. Tử, Phủ triều viên thực lộc vạn chung.
20. Người tuổi Bính Tân Mệnh ở Sửu, Nhật, Nguyệt ở Mùi chiếu hoặc Mệnh ở Mùi, Nhật
Nguyệt ở Sửu chiếu thì rất tốt. (Xin nhớ : Aâm Dương đồng cung thủ mệnh không tốt, chiếu mới tốt, nhất là tuổi Bính Tân).
21. Tuổi Tân tuổi Kỷ Mệnh ở Mão, thêm Xương khúc Tả, Hữu là Thượng cách, người tuổi Bính là thứ cách, tuổi Đinh bình thường.
22. Tham Lang đóng ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi và Tý, an Mệnh gặp Linh tinh người tuổi Mậu, Kỷ (văn võ tòan tài)
23. Mệnh có Khôi ngòai nó Việt chiếu thêm Cát tinh là văn chương lỗi lạc.
24. Ơû Dần Thân, Tỵ, Hợi, Thiên mã ngộ Lộc Tồn, thi đỗ đạt to văn chương đanh thép.
25. Mệnh gặp hai sao kể trên, văn quan tột bực.
26. Mệnh đóng ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là thượng cách. Mệnh đóng ở Mão là Thứ cách, gặp Kình, Đà, Kiếp, Không vô vị
27. Cư Nhật ở Dần, Thân Mệnh đóng ở đó rất tốt, nếu phúc đức như vậy ba đời vinh hiển.
28. Tử, Phủ đồng cung. Mệnh ở đó, gặp đa quí tinh suốt đời giàu sang.
29. Khoa, Quyền đối củng, trạc tam ư vũ môn.
30. Nhật, Nguyệt tịnh minh, tá cửu trùng ư nghiêu điện.
31. Phủ, Tướng đồng lai hội Mệnh cung tòan gia thực lộc
32. Tam hợp minh châu sinh vượng địa ẩn bộ thiềm cung
33. Thất sát, Phá quân nghi xuất ngoại
34. Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương tác lại nhân
35. Tử, Phủ cư vượng địa, đoán định công hầu khi.
29. Khoa, Quyền, Lộc ở Mệnh hoặc chiếu, nếu không gặp Sát tinh thì tốt, khác nào, rồng gặp may, cá gặp nước.
30. Thái Aâm ở Hợi, Thái Dương ở Mão gặp quí tinh thì tốt làm đến cận thần. Chú ý : Thái
Dương ở Mão an Mệnh cần phải tuổi Dương, Thái Aâm ở Hợi, an Mệnh cần phải tuổi âm đó là thượng cách, tuổi Tân Aát : Thượng cách, tuổi Đinh : phú cách, tuổi Bính : quí cách, gặp Không, Kiếp, Kỵ : bình thường.
31. Được cách như trên văn học thành danh.
32. Mệnh ở Mùi có Nhật, Nguyệt chiếu, hoặc Mệnh ở Thìn, Tuất có Aâm, Dương thêm cát
tinh rất tốt tựa như hòn ngọc sáng ở ngoài biển.
33. Được cách như trên ra ngoài được vẻ vang.
34. Được cách như trên là văn cách : viết báo, thư ký, dạy học vân vân.
35. Tử Vi cư Ngọ, Mệnh an Ngọ, Tuất có Thiên Phủ, hoặc Mệnh ở Mão, Hợi gặp âm, Dương, thêm Khoa, Quyền, Lộc, Tả, Hữu, Xương, Khúc nhất định công hầu nếu gặp Kình, Đà, Linh, Hỏa, Kiếp, Không bị giảm.
36. Nhật, Nguyệt, Khoa, Lộc, Sửu cung, định thị phương bá công.
37. Thiên Lương, Thiên Mã hãm, phiêu đãng vô nghi.
38. Liêm Trinh, Sát bất gia, thanh danh viễn phan
39. Nhật xuất lôi môn phú quí vinh hoa
40. Nguyệt lãng, Thiên môn tiến tước phong hầu
41. Dần phùng Phủ, Tướng vị đăng nhất phẩm chi vinh
42. Mộ phùng Tả, Hữu tôn cư Bát Tọa chi quí
43. Lương cư Ngọ vị quan tư thanh hiển
36. Aâm Dương ở Sửu, Mùi hầu gặp Xương, Khúc, Khoa, Quyền Lộc hoặc Tả, Hữu thì mới hay.
37. Những sao kể trên ở Tị Hợi và Thân, ngộ Aùc sát tinh, lưu lạc giang hồ, trái lại gặp Quí tinh là người phong lưu mã thượng.
38. Sao Liêm Trinh đóng ở Sửu, Mùi và Thân, Mão gặp đa Quí tinh công danh hiển đạt, nếu gặp Aùc sát tinh hãm địa, nghèo hèn và yểu.
39. Thái Dương cư Mão, an Mệnh thêm Tả, Hữu, Xương, Khúc, Khôi, Việt người tuổi Giáp, Aát, Canh, Tân là thượng cách : nếu gặp Hình, Kỵ và Tứ Sát thì trung bình.
40. Mệnh ở Hợi, gặp Thái Aâm, thêm Quí tinh, người tuổi Bính Đinh là quí cách, tuổi Nhâm Quí là phú cách.
41. Cung Dần, Tuất, Ngọ, gặp Phủ, Tướng người tuổi Giáp rất quí nếu không gặp Aùc sát tinh.
42. Mệnh ngồi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi gặp đa quí tinh thì phúc, lộc, thọ.
43. Thiên Lương cư Ngọ an Mệnh, người tuổi Đinh là thượng cách, người tuổi Kỷ là thứ cách, người tuổi Quí là quí cách.
44. Khúc ngộ Lương tinh, vị chi thai cương. (chí khí hiên ngang)
45. Khoa lộc, Tuần phùng, chu bột hàn nhiên nhập tướng
46. Văn tinh ám cổng, mãi nghị doãn hỉ đăng khoa
47. Kình dương, Hỏa tinh oai quyền xuất chúng, đồng hành Tham, Vũ uy yếm ưu di.
48. Lý Quảng bất phong, Kình Dương phùng ư Lực Sĩ
49. Nhan Hồi yểu triết Văn Xương hãm ư Thiên thương
50. Trọng do mãnh liệt, Liêm Trinh nhập miếu ngộ Tướng quân
51. Tử, Vũ tài năng, Cự Tứ Đồng Lương xâm thả hợp
52. Dần, Thân tối hỷ Đồng Lương hội.
44. Lương ở Ngọ gặp Khúc là thượng cách, ở Dần là thứ cách, hoặc Lương tại Ngọ, Khúc ở
Tý là quí cách (trung bình)
45. Mệnh có Quí tinh, Quan Lộc có Khoa, Quyền, Lộc chiếu rất tốt.
46. Mệnh, Quan, Dzi, Tài, có Khoa, Quyền, Lộc, Xương, Khúc, Tả, Hữu thì tốt
47. Kình Dương ngộ Hỏa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi hoặc Tham, Vũ, anh hùng xuất chúng, nhưng vẫn có người ghét.
48. Lý Quảng không được phong tước là vì Kình, Dương, Lực Sĩ ở mệnh. Đờn bà có hai sao này đóng Mệnh không tốt.
49. Văn Xương, Văn Khúc ở Nô bộc mà ngộ Kình, Đà, Thất Sát thì yểu tử.
50. Mệnh ở cung Thân ngộ Liêm Trinh, Tướng Quân.
51. Mệnh ở cung Thân, Đồng, Lương, Cự, Nhật, Cơ, Aâm ở Tí, Dần, Thìn chiếu mà hội Tả, Hữu, Khoa, Quyền thì tốt.
52. Hai sao kể trên ở cung Dần, Thân thì những người tuổi Giáp, tuổi Canh tốt.
53. Thìn, Tuất ứng hiểm hãm Cự Môn
54. Vận suy, hạn nhược, non thảo tào sương
55. Vận suy, hạn suy hỉ Tử Vi chi giải hung ác
56. Cô bần đa hữu thọ, pha quí tức yểu vong
57. Điếu Khách, Tang Môn lộc châu hữu chụy lâu chi ách
58. Quan phù, Thái tuế công trị hữu thấp chỉ chi ưu
59. Hạn chí Thiên la, Địa võng, Khuất Nguyên nịch thủy nhi vong.
60. Vận ngộ Địa Kiếp, Thiên Không, Nguyễn Tịch hữu bần cùng chi khổ.
52. Thìn, Tuất có Cự Môn mà Mệnh ở đấy rất xấu, chỉ trừ những người tuổi Tân và Đinh không việc gì.
53. Vận xấu, hạn xấu, người ta ví như là cỏ non gặp phải sương muối.
54. Vận hạn cùng suy mà gặp được Tử Vi thì bớt được sự hung
55. Mệnh ngộ Thái Tuế, Thiên thọ, cung Quan, Dzi, Tài có Lộc hãm, nếu hạn đến đấy phát đạt thì không thọ
56. Đại tiểu hạn ngộ Quan Phù, Thái tuế chiếu thì nên đề phòng rắn, rết cắn.
57. Đại tiểu hạn đi đến Thìn, Tuất, gặp Vũ, Khúc, Tham Lang hoặc Thái Tuế, Tang Môn,
Bạch Hổ, Kiếp, Không, khác nào như ông Khuất Nguyên reo mình xuống nước.
58. Đại tiểu hạn ngộ Kiếp, Không rất xấu, khác nào ông Nguyễn Tịch lâm vào cảnh nghèo nàn.
59. Văn Xương hội Liêm chỉ táng Mệnh thiên niên
60. Mệnh không hạn không vô cát Tấu công danh tăng trừng
61. Linh phù Thiên Không, do như bán thiên triết triệu
62. Mệnh chung ngộ Kiếp, Tham như lãng lý hành thuyền
63. Hạng Vũ anh hùng hạn chí Thiên Không nhi táng quốc
64. Thạch Sùng hào phú hạn phùng Địa Kiếp dĩ vong gia
65. Lã hậu chuyên quyền lưỡng trùng Thiên lộc, Thiên mã
66. Dương Phi hảo sắc tam hợp, Văn Khúc, Văn Xương
67. Thiên Lương ngộ Mã Nữ mệnh tiện nhi thả dâm
68. Xương Khúc giáp Trì, Nam mệnh dĩ như thả hiển
60. Người tuổi Tân, gặp Xương Khúc, Tham Liêm ở Tỵ Hợi không thọ. Nếu gặp bộ Phủ, Tướng thì không việc gì.
61. Hạn gặp Không, Kiếp dù có gặp cát tinh cũng vẫn bị trắc trở
62. Mệnh có sao Thiên Không đóng ở Tí, Ngọ, Mão, Dậu xấu, là một người gan góc, trầm tĩnh, anh hùng.
63. Mệnh có sao Địa Kiếp, sao Tham Lang tấm thân tựa như chiếc thuyền bồng bềnh trôi nổi trên mặt nước
64. Hạn gặp Thiên Không, Địa Kiếp, anh hùng như Hạng Võ, giàu có như Thạch Sùng một phút cũng thành trắng tay.
65. Đờn bà gặp các sao kể trên oai quyền sủng ái như bà Lã Hậu, Dương Phi.
66. Mệnh đờn bà ở Dần, Thân, Tị, Hợi gặp Thiên Mã, Thiên Lương đa tình, nếu không gặp đa quí tinh thì nghèo hèn.
67. Mệnh ở Sửu Mùi gặp Aám, Dương, Tả, Hữu, Xương, Khúc chiếu rất tốt (Thái Dương là đơn tri, Thái âm là quế tri) : nghĩa là lá ngọc cành vàng chi cách.
68. Cực cư Mão, Dậu, đa vi thoát tục tăng nhân
69. Trinh cư Mão, Dậu, định thị công tế lại phồn
70. Tả, Phủ đồng cung tôn Cư vạn thừa
71. Liêm Trinh, Thất Sát lưu đảng thiên nhai
72. Đặng Thông, Cơ, Tử vận phùng Đại Hao chi hương
73. Phu Tử tuyệt lương, hạn đáo thiên thương chi nội
74. Linh, Xương, La, Vũ hạn chi đầu hà
75. Cự, Hỏa, Kình Dương chung thân ải tử
76. Kim lý phùng Không, bắt phiêu lưu tức chủ tật khổ.
70. Sao Tử, Tham thủ Mệnh, gặp Khôi, Việt, Tả, Hữu và thêm hung tinh thì đi tu có thể làm đến hòa thượng (Cực tinh : Tử Vi)
71. Sao Liêm Trinh ở Mão, Dậu gặp Quí tinh thì làm nên văn chức, nếu gặp ác sát tinh hay bị hình ngục
72. Thìn, Tuất hai cung an Mệnh có Tả, Phù, Thiên Phủ gặp quí tinh rất tốt.
73. Sao Liêm, sao Sát ở Tị, Hợi gặp Kiếp, Kỵ người lưu lạc, phong trần.
74. Đặng Thông Mệnh ở Tý ngộ Đại Hao đi đến hạn ác sát tinh bị chết đói.
75. Đức Khổng Tử hạn đi đến Thiên thương ngộ Hao bị đói
76. Bốn sao kể trên người tuổi Tân, Nhâm, Aát đại tiểu hạn gặp nên đề phòng sông nước.
77. Ba sao kể trên lâm vào Thân Mệnh, đại tiểu hạn ngộ thêm sao xấu, thì tự tử (thắt cổ).
78. Mệnh vô chính diệu ngộ Thiên Không, không có cát tinh phù chiếu, chẳng phiêu lưu tất cũng nghèo hèn.
79. Mã đầu đới kiếm, phi yểu triết tắc chủ hình thương
80. Tí, Ngọ, Phá quân gia quan tiến lộc
81. Xương, Tham cư Mệnh phấn cốt túy si
82. Triều đẩu ngưỡng đẩu, tiền Lộc vinh xương
83. Văn quế văn hoa, cửu trùng quí hiển
84. Đơn trì quế trì, tảo toại thanh âm chi chi
85. Hợp lộc cộng Lộc, định vị cư kích chi thần.
79. Kình Dương ở Tý, Ngọ, Mão, Dậu. Mệnh đóng ở đó thêm Aùc sát tinh, nếu không chết non thì cũng bị tù tội hoặc sẹo vết, Kình Dương ở Ngọ thì độc hơn cả : còn Đà La ở Dần Thân, Tỵ, Hợi thì không việc gì nếu ngộ Mã là người mưu trí tài cán.
80. Sao Phá Quân đóng Tỵ, Ngọ thêm Cát tinh rất tốt
81. Mệnh ở Tham, Liêm cư Tỵ, Hợi ngộ Xương Khúc, Hóa Kỵ hoặc thêm Aùc sát tinh thì người đó bị lang (chân tay) hay bạch tạng.
82. Thất Sát, Tý, Ngọ, Dần, Thân chiếu Mệnh là triều đẩu, ở Mệnh là ngưỡng đẩu thêm Quí tinh rất tốt.
83. Văn Xương là văn Quế, Văn Khúc là văn hoa, đóng ở Sửu, Mùi, an Mệnh thêm Quí tinh thì tốt, gặp Aùc tinh thì vô vị
84. Đơn Trì là Thái Dương ở Mão, Thìn, Tị : Quế Trì là Thái Aâm đóng ở Dậu, Tuất, Hợi : trong các cung ấy mà an Thân Mệnh gặp Xương Khúc, Khôi, Việt thì sớm thành danh.
85. Mệnh một Lộc, Dzi một Lộc hoặc cả hai Lộc thì làm quan võ to.
86. Aâm Dương hội Xương khúc, xuất thế vinh hoa.
87. Phụ bật ngộ Tài cung, y bài chứ tử
88. Cự, Lương tương hội Liêm Trinh tịnh hợp lộc uyên ương nhất thế vinh
89. Vũ Khúc nhàn cung đa thủ nghệ, Tham hãm địa tác trừ nhân
90. Thiên Lộc triều viên thân vinh quí hiển (Thiên Lộc : Lộc Tồn)
91. Khôi tính lâm Mệnh vị liệt Tam Thai
86. Mệnh có Aâm Dương mà Xương Khúc chiếu, hoặc có Xương Khúc mà Aâm Dương chiếu thì tốt.
87. Cung Tài và cung Quan, gặp Tả, Hữu phùng Lộc thì khác nào như người mặc áo gấm thêu hoa.
88. Bốn vị sao trên ở Thân Mệnh hoặc phu thê thì khác nào như chim uyên, chim ương hội họp.
89. Vũ Khúc cư Tỵ, Hợi là người làm công nghệ tốt, mà Tham, Liêm cư Tỵ, Hợi gặp Sát tinh thì xấu (trứ nhân : người bỏ đi).
90. Người tuổi Canh, Thiên, Lộc ở Thân, tuổi Giáp ở Dần; tuổi Tân ở Dậu; tuổi Aát ở Mão chiếu Thân Mệnh thì gọi là Thiên Lộc Triều viên cách; còn Lộc Tồn ở Tị, Hợi, Ngọ, Tý không gọi là Triều viên được, nhưng cũng tốt.
91. Mệnh cư Ngọ gặp Khôi, Việt, Xương Khúc người tuổi Tân là kỳ cách.
92. Vũ Khúc cư Càn, Tuất, Hợi, thượng tối phá Thái âm phùng Tham Lang
93. Hóa Lộc hòan vi, hảo hưu hưởng mộ trung tàng
94. Tí, Ngọ, Cự Môn thạch trung ẩn ngọc
95. Minh Lộc ám Lộc cẩm thượng thêm hoa
96. Tử Vi Thìn Tuất ngộ Phá Quân, phú nhi bất quí, hữu hư danh
97. Xương khúc, Phá quân phùng Hình khắc đa lao khổ.
98. Tham, Vũ mộ trung cư tam thập, tổng phát phúc.
92. Vũ Khúc ở Tuất, Hợi, lục hợp có Thái Aâm, Tham Lang chiếu, thêm Hóa Kỵ và Sát tinh thì không tốt, thiếu niên lận đận; nếu gặp Hỏa tinh thì người tuổi Giáp, Kỷ, Nhâm hợp cách.
93. Vũ, Tham cư Thìn, Tuất, Sửu, Mùi ngộ Lộc phú quí sớm cũng không bền.
94. Sao Cự Môn đóng ở Tý, Ngọ cần nhất có Khoa, Lộc ở Dần, Tuất, Thân, Thìn chiếu thì mới quí.
95. Như tuổi Giáp, Mệnh lập tại Hợi gặp Hóa Lộc tức là Lộc Tồn ở Điền Trạch hoặc Mệnh lập tại Dần, cung Hợi có Hóa Lộc, chẳng khác gì người mặc áo gấm thêu thêm nhiều cánh hoa đẹp.
96. Tử Vi ở Thìn Tuất thì chỉ có phú không có quí, hoặc có quí không có phú, hoặc cái danh ấy không được bền.
97. Phá Quân đóng Thìn, Tuất, Mão, Dậu, gặp : Xương, Khúc, Hình, Kỵ thì đường đời bị lao tâm khổ trí.
98. Tham, Vũ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi ngoài ba mươi tuổi mới phát đạt.
99. Thiên Đồng Tuất cung vi phản bội. Đinh nhân hóa cát chủ đại quí
100. Cự Môn Thìn, Tuất vi hãm địa, Tân nhân hóa cát lộc tranh vanh.
101. Cơ, Lương, Dậu thượng hóa cát giã trúng ngộ Tài cung dã bất vinh
102. Nhật, Nguyệt tối hiềm nghi bối nãi vi thất huy
103. Thân mệnh định yếu tinh cầu khủng tu phân số
104. âm gốc duyên mến táng bách phúc, chí ư hãm địa bất tào thương
105. Mệnh thực, vận kiên, cảo điền đắc vũ.


99. Thiên Đồng cư Tuất cách thi rất hãm; trái lại đối với người tuổi Đinh lại tối qui (nếu Thiên Tường gặp Aùc sát tinh ở cung ấy thì đi tu là hơn).
100. Cự Môn đóng ở Thìn, Tuất rất hãm; nhưng đối với người tuổi Tân thêm Lộc nữa thì trái lại rất tốt; nhưng phú quí ấy cũng bị nhiều phen thăng trầm.
101. Cơ, Lương đóng ở Dậu, Mão mà cung Tài ở đấy buôn bán rất tốt.
102. Sao Nhật, Nguyệt lạc hãm bị mất vẻ sáng nhưng gặp Tam Không lại sáng ra.
103. Một khi đã an Thân, Mệnh xem cái cung ấy có hợp mệnh không có gặp
Tràng sinh, Đế vượng hay lại gặp phải sao Tử, Tuyệt.
104. Tuy rằng gặp vận hạn xấu thật, nhưng nếu mình ăn ở phúc hậu thì cái hạn đó chắc cũng bớt đi được một vài phần.
105. Mệnh tốt, vận tốt thì tựa như là cỏ ruộng gặp mưa.
106. Luận Mệnh tất suy tinh, thiện, ác, Cự, Phá, Kình dương tính tất cương
107. Phủ, Tướng, Đồng, Lương tính tất hảo, Thất, Kiếp, Không, Tham tính bất thường.
108. Vũ, Phá, Trinh, Tham xung hợp khúc toàn cố quí; Dương, Đà, Thất Sát tương tạp ngũ kiến tắc thương
109. Tham Lang, Liêm Trinh, Phá Quân ác; Thất Sát, Kình Dương, Đà La hùng
110. Hỏa tinh, Linh tinh chuyên tác họa; ngộ Kiếp, Không, Thương Sứ họa trùng trùng
111. Cự Môn Kỵ tinh giai bất cát vận, Thân, Mệnh, hạn; Kỵ : tương phùng.
107. Phàm xem Mệnh người ta, phải xem sao thiện, sao ác thế nào nếu mà có các sao Kình Dương, Phá Quân và Cự Môn đắc địa thì tính nết người ấy tất hiên ngang, can trường và anh hùng.
108. Các sao Phủ, Tướng, Đồng, Lương, tính nết hiền lành, phúc hậu, nếu gặp phải Aùc sát tinh như Địa Kiếp, Thiên Không lại là người tham lam tính nết không được đính chính.
109. Vũ, Phá, Trinh, Tham gặp Cát tinh thì hay; Thất Sát ngộ Dương, Đà hãm địa thì xấu.
110. Các sao kể trên đắc địa gặp Khoa Quyền, Lộc thì mới hay.
111. Gặp các sao kể trên hãm địa thì xấu (tang thương) tán tài
112. Thìn, Mệnh và hạn gặp Cự Môn, Hóa Kỵ rất xấu.
113. Cánh hiềm Thái Tuế Quan Phù chi quan phi khẩu thiệt quyết bất không
114. Điếu khách, Tang môn hựu tướng ngộ quản giáo tai bệnh tưởng tương phùng.
115. Thất Sát thủ Thân trung thị yểu bần, Tham Lang nhập Mệnh tất vi Xương
116. Tâm hảo Mệnh vi diệc chủ thọ : tâm (độc) Mệnh bạc diệc yểu vong.
117. Lộc đảo, Mã đảo kỵ Thái Tuế chi hợp Kiếp, Không.
113. Gặp Quan Phù, Thái Tuế giữ gìn miệng tiếng nếu không tất phải kiện cáo.
114. Gặp các sao kể trên hay bị ốm đau, tang thương
115. Thân Mệnh có gặp Thất Sát, Tham Lang gặp sao xấu thời quá xấu.
116. Người có Tử Vi họăc Chính tinh đắc địa thì thọ ; người có sao xấu ở Mệnh cũng cần phải ăn ở đứng đắn thì không lo gì? Tóm lại, số tốt hoặc số xấu, cũng cần phải tu nhân tích đức thời được bền.
117. Lộc Tồn, Thiên Mã ngộ sao Thái Tuế hoặc Kiếp Không thì không tốt.


CHƯƠNG THỨ BA
CÁC BỘ BÀNG TINH ĐẸP VÀ HẠN ĐẸP
(ở Mệnh và chiếu Mệnh Thân)

1. Long, Phượng, Hổ, Cái (Tứ linh) : bệ vệ ?
2. Riêu, Y, Long, Phượng : phong lưu
3. Thanh Long, Hóa Kỵ : bệ vệ
4. Bạch Hổ ngộ Phi Liêm : oai dũng
5. Bạch Hổ hàm kiếm (Thiên Hình cư Dần) : oai dũng
6. Bạch Hổ, Tấu thư (Hổ đội hòm sắc) : văn chương
7. Bạch Hổ, Kình Dương : oai vệ
8. Tiền Cái, hậu Mã (Mệnh ngồi giữa) : oai vệ
9. Tiền Hình, hậu Aán (Mệnh ngồi giữa) : oai vệ
10. Giáp Long, giáp Hổ : oai vệ
11. Mã ngộ Khốc, Khách : oai vệ đứng đắn
12. Mã ngộ Tràng Sinh : phong lưu
13. Mã ngộ Hình, Khốc : oai vệ
14. Quần thần khánh hội (Tử Vi phùng Tả, Hữu, Long, Phượng) qúi cách.
15. Hỏa phùng Tuyệt (2 sao cùng ở cung Hợi) : dũng cách
16. Xuất Tướng, nhập Tướng (Mệnh 1 Tướng, ngoài 1 Tướng chiếu) : dũng cách
17. Nội Tướng ngọai Binh : oai cách
18. Binh, Hình, Tướng, Aán : vũ cách
19. Quang, Quí, Thanh, Việt, Cái, Hồng : thượng cách
20. Tử, Mã nhất ban (Tử Vi, Thiên Mã đồng cung) : thượng cách
21. Lộc phùng Đào, Hồng, Tả, Hữu : phú quí cách
22. Lộc, Mã, Tướng, Aán : phú quí cách
23. Tuế phùng Xương Khúc : văn chương
24. Long, Hổ hội (Thanh Long Bạch Hổ cùng ở Mệnh) : oai cách
25. Khôi, Khoa cách (2 sao cùng ở Mệnh) : văn cách
26. Quyền, Sát cách: vũ cách
27. Cơ, Quyền cách : quyền biến
28. Tham, Khoa cách : quyền biến
29. Tham, Đà cách (phong lưu; cư Dần tối quí)

30. Quang, Quí, Sửu, Mùi : quí cách
31. Xương, Khúc đồng cung : phong lưu
32. Tọa, Khôi hướng Việt : văn chương
33. Khốc, Hư, Tí, Ngọ : oai dũng
34. Thai, Tọa đồng cung : bệ vệ
35. Tả, Hữu, Long, Phượng : phong lưu
36. Đế ngộ Quần thần (Tử Vi ngộ Khoa, Quyền, Lộc) : thượng cách
37. Cự, Cơ ngộ Song Hao (Tí, Ngọ, Mão, Dậu) : thượng cách
38. Thần đồng phụ nhĩ (Tử vi ngộ Tấu thư) : thông minh
39. Nhật trầm Thủy để (Thái Dương cư Hợi) : văn chương
40. Văn vũ tòan tài (Xương với Liêm, Khúc với Vũ Khúc)
41. Thiềm cung triết quế (Long, Phượng, Xương, Khúc, Sửu, Mùi) : thượng cách
42. Tham ngộ Tràng sinh (thọ)
43. Nhật xuất phù Tang (Thái Dương Mão gặp Tang môn) : thượng cách
44. Nhật, Nguyệt giao huy (Mệnh ở Mùi; Aâm, dương đắc địa Mão, Hợi chiếu) : thông minh
45. Kiếp, Không, Tị, Hợi ngộ Quyền : oai dũng
46. Tử, Phá, Kình, Đà : oai quyền
47. Linh Hỏa phùng Tham : oai quyền
48. Khánh văn phùng Nhật, Nguyệt (Hóa Kỵ gặp Aâm, Dương đắc vị : mây 5 thức chầu mặt trăng mặt trời) : thượng cách
49. Các cách kể trên ở Mệnh, Thân, Phúc đức rất tốt, ngọ Tuần, Triệt giảm hay.

BỘ XẤU VÀ HẠN XẤU
1. Hình, Hao ngộ Kiếp, Sát : hao tán, ốm đau
2. Tuế, Phá, Hóa Kỵ : miệng tiếng, cãi nhau
3. Riêu ngộ Phá tóai : ốm đau, khẩu thiệt
4. Việt ngộ Linh tinh : đề phòng điện, lửa
5. Hỏa tinh ngộ Mộc dục : đề phòng nước nóng, dầu sôi
6. Hồng Loan ngộ Địa Kiếp : tang thương, tình duyên trắc trở
7. Tang Môn ngộ Hỏa: tang thương, hỏa hoạn.
8. Tràng sinh ngộ Triệt : công vụ trắc trở
9. Tướng, Phá, Aán ngộ Triệt : công vụ đề phòng tiểu nhân ám hại, vu khống
10. Thai ngộ Kiếp, Sát : khó đẻ, thai nghén bất an
11. Mộc dục ngộ Kiếp, Sát :
12. Quan đới ngộ Linh Hỏa, Kiếp : nhiều truyện bực mình chớ nên chán nản.
13. Khúc ngộ Thiên thương : khoa trường lận đận
14. Xương ngộ Thiên Sứ : --
15. Long Trì ngộ Thái Dương : hạn đau mắt
16. Hao ngộ Thiên thương : nạn đói
17. Hao ngộ Tuyệt : đại phá sản
18. Lưu hà ngộ Kình, Kiếp : đao nghiệp hình thương
19. Kình, Kỵ ngộ Kiếp :
20. Mã ngộ Triệt : hạn ngã, hoán cải chỗ ở
21. Hao ngộ Phá Quân : đại tán tài
22. Tử Vi ngộ Địa Kiếp : ốm đau, mắc lừa
23. Thiên Phủ ngộ Tam Không : hao tán
24. Thiên Lương ngộ Hỏa : hao tán, ốm đau
25. Thất Sát ngộ Hao : tang thương, ốm đau
26. Cự Môn ngộ Kỵ : đề phòng đi sông nước, nhiều chuyện bực mình
27. Liêm Trinh Tị, Hợi, Sửu, Mùi ngộ Linh Hỏa : đề phòng xuất ngoại, tiểu nhân lừa dối.
28. Cơ ngộ Thương sứ : ốm đau, chớ nên gây sự đánh nhau
29. Cơ ngộ Tang, khốc : ốm đau, tang thương
30. Tham ngộ Riêu, Kỵ : đề phòng đi sông nước
31. Phá, Liêm ngộ Hỏa : hạn hình tù, phá tài
32. Kỵ, Kình, Hợi, Tí : chớ nên tranh cạnh; nhiều truyện rắc rối
33. Đà, Hỏa, Linh, Hợi, Tí : --
34. Hổ ngộ Riêu : đề phòng súc vật cắn đá
35. Tang, Đào (Đào ở Mệnh, Tang ở Phụ mẫu : hạn đàn bà góa, hoặc vợ chồng chia ly)
36. Việt ngộ Linh, Hình : đề phòng sấm sét, điện lửa
37. Tham Lang ngộ Hổ : đề phòng súc vật cắn đá
38. Kình, Đà, Không, Kiếp : tán tài, tang thương
39. Kỵ ngộ Đà La : nhiều chuyện bực mình
40. Thiên không ngộ Kiếp : phá tán, mọi chuyện bất nan thành
41. Tướng Quân ngộ Tử, Tuyệt : xuất ngoại bất lợi
42. Hồng ngộ kỵ, Cơ, tơ duyên rắc rối
43. Cơ, Lương, Thái Tuế ngộ Tang : ngã, đề phòng leo trèo
44. Tuế, Đà ngộ Kiếp Sát : xuất ngoại đề phòng
45. Tướng ngộ Không, Kiếp : công việc rắc rối
46. Quan Phù ngộ Thiên Hình : đề phòng quan tụng
47. Kình Dương ngộ Kiếp, Hoa Cái : lên đậu sởi, đánh nhau
48. Táng ngộ Hư, Khốc : tang thương, súc vật chết
49. Phá ngộ Hình, Kỵ : chớ nên gây sự đánh nhau
50. Hổ, Đà ngộ Kỵ : xuất ngoại đề phòng
51. Tuế ngộ Thiên Hình : quan phi khẩu thiệt
52. Kình, Đà ngộ Mã : bôn ba hoán cải
53. Kình Dương ngộ Riêu : hạn ghẻ lở mụn nhọt
54. Thái Tuế ngộ Đà : nhiều chuyện bực mình
55. Hạn Liêm trinh, Tị, Hợi : đề phòng mọi chuyện giao du
56. Thai ngộ Mã : bôn ba, hoán cải
57. Mã ngộ Đà La : bôn ba, hoán cải
58. Kiếp, Không ngộ Hao, Quyền : bị rèm pha về chức vụ
59. Tham ngộ Song Hao : thất vọng về tình duyên, ai oán về tiền bạc

60. Cơ, Khốc, Hỷ, Kình : trong nhà không có hòa khí
61. Linh phùng Sát Phá : quan phi khẩu thiệt
62. Cơ, Cự ngộ Hỏa, Kình, Thương Sứ : tang thương, ốm đau, khẩu thiệt, quan tụng
63. Tướng, Phá, Phục hội Thai Riêu : hạn đờn bà, chớ nên cả nghe mà bị lừa; tình duyên rắc rối
64. Aâm, Dương ngộ Kình, Kỵ : hạn đau mắt, phụ mẫu bất an
65. Tang ngộ Không, Khốc : hạn thay đổi hoán cải, tán tài. Các cách kể trên, xem Phú ma Thị thời rõ nghĩa hơn, tuy xấu; nhưng gặp Quan, Phúc quí nhân, Thiên, Địa, Giải, Thần; Thiên Nguyệt, Đức, Phúc đức tinh và Hóa Khoa khả giải.

HÌNH TƯỢNG NGƯỜI
Phi Liêm : tóc
Thiên Khôi : đầu
Thiên Tướng : mặt
Thái Dương : mắt bên phải
Thái âm : mắt bên trái
Tam Thai : trán
Long trì : mũi (ngộ Kình, mũi sống trâu, ngộ Khốc Hư, thì trĩ mũi đi đôi với Thái Dương, hay đau mắt).
Cự Môn : mồm
Hóa Kỵ : lưỡi
Thiên Đồng : má
Tuế Phá : răng (ngộ Kình : răng vẩu, ngộ Khốc Hư, răng sâu, sún)
Bát Tọa : cầm
Hóa Lộc : râu (Tham Lang ngộ Lộc : râu quai nón)
Phượng Các : tai (ngộ Kiếp, Kình, diếc)
Lâm Quan : cổ
Phá Toái : cuống họng
Tả Hữu : 2 vai
Thiên Việt : 2 bả vai
Đế Vượng : lưng
Tham Lang : nách
Vũ Khúc văn khúc : 2 vú
Văn Xương : bụng
Thai : rốn (âm hộ)
Thiên Riêu : lông
Vũ Khúc : nốt ruồi (ngộ Hồng Loan : nốt ruồi đỏ)
Thiên Hình : da (vết sẹo)
Hỷ Thần : hậu môn (lỗ đít)
Thiên Mã : chân tay (ngộ Triệt Tuần chân tay què tật)
Kình Dương : dương vật
Bạch Hổ : xương cốt, máu
Hóa Quyền : 2 gò má
Hoa Cái ngộ Kiếp, Hình : mặt đỗ
Tất cả các sao kể trên đóng ở Mệnh, Giải ách, hoặc Lục hợp mà ngộ Kình, Hình, Kỵ : hay bị sẹo vết về bộ phận đó.

ĐỒ DÙNG
1. Thiên y : quần áo
2. Thai, Tọa : đồ đạc
3. Hồng Loan : vải vóc
4. Thiên Cơ : máy móc
5. Thiên Hình : dao, kéo, gươm, đao
6. Kình Dương : tràng, đục, búa
7. Thiên Tướng : bút
8. Quốc Aán : ấn, triện
9. Tấu thư : giấy
10. Đà La : mực
11. Quang quí : bài vở
12. Khôi, Việt : văn bằng
13. Vũ, Khúc, Tấu thư : nhạc khí (đàn nhị, sênh tiền)
14. Thiên Mã : ngựa xe
15. Thiên Khốc : cái nhạc, chuông

TỬ VI CÔNG DÂN
Để xem, đoán; làng mạc, đình chùa; tiếc rằng sách vở thất lạc, tiện đây tôi cũng bàn qua để các bạn hiểu.
Thí dụ : Nếu có người, đến xem nội tình của làng họ ra sao; bạn cứ việc, lấy ngay : năm, tháng ngày, giờ lúc đó mà đặt số tử vi, còn âm nam hay dương nam, âm nữ dương nữ tùy theo âm dương của người xem. (còn tuổi là năm hiện tại đó).

CÁCH ĐOÁN
Tử Vi : đình, thần hòang
Thiên phủ : phủ điện, vua bà
Thái âm : chùa
Liêm Trinh : bụt
Hóa Quyền : đức ông, lý trưởng
Khôi, Việt : sư, thầy tự, ông giáo dạy trong làng
Thiên Đồng : bụt đất, đá
Hoa Cái : bát hương, lọng
Thất Sát : thanh kiếm
Xương, Khúc : hoành phi, câu đối
Thiên Mã : ngựa
Kình Dương : voi
Long, Phương : đồ gỗ chạm rồng phượng, hoặc bằng vôi xây
Cự Môn : làng (gặp Xương, Khúc : làng có trường học gặp Tả, Hữu, Đào, Hồng, Lộc có chợ to)
Thiên Tướng : ấn, hòm sắt
Thiên Lương : miếu thổ thần
Long Trì : ao, giếng
Bạch Hổ : chó đá, thạch tinh
Thiên Cơ : cây cối, cầu quán
Vũ Khúc : lộ bộ thờ thần (hoặc chuông khánh đồng)
Hồng Loan, Thiên Hỷ : vàng trang sức, thờ thần
Đào, Hồng, Hoa, Hỷ : đai màn, quần áo của thần
Đà La : cái mõ cầm canh
Những sao kể trên, gặp Khốc Hư, Tang Hổ, Song Hao; Linh, Hỏa, Kình, Đà, Không, Kiếp,
Riêu, Kỵ và Kiếp Sát hãm thời bị : hư nát, mất cắp, hỏa tai, ma tà phạm tới.

CÁC SAO VỀ GIÀ, KHI TỐNG CHUNG
Cự Môn : áo quan
Tả, Hữu : đỏ tùy
Đào Hồng : đèn nến
Hóa Kỵ : phượng du, cây phướn, chén thuốc
Hoa Cái : lọng
Quan đới : giây thừng
Tấu Thư : giấy phủ mạt
Đường Phù : đồ tiệm
Quốc Aán : vàng bạc bỏ vào áo quan
Thiên Khốc : phường kèn
Thiên Hư : gậy chống
Xương Khúc : câu đối, trường biển
Khôi, Việt : ông sư, thầy địa lý để đất
Điếu Khách : khách đến phúng viếng
Bạch Hổ : quần áo trớ
Tang môn : xe tang, đòn tang
Thiên Mã : ngựa kéo xe tang
Tử, Phủ, Vũ, Tướng : đồ lộ bộ
Sát, Phá, Liêm, Tham : minh tinh, long đinh, nhà táng
LỜI BÀN : Số thượng lưu về già gặp các sao kể trên : tất đám ma to
Số nghèo hèn, gặp lục sát tinh : tất đám ma nhỏ
VẬY : người giàu, về già, gặp đa quí tinh : đáng lo
Người nghèo, về già, gặp đa hung tinh : đáng buồn
Cần xem Thân, Mệnh, Phúc đức : mà đoán
Sợ nhất là gặp Thiên Không, Đào, Hồng, Cơ, Cự và Lộc Tồn
CHÚ Ý : khi nhắm mắt, không gặp Khôi, Việt : tất không gặp con trưởng.

CÁC THỨC ĂN
Khi bạn được mời đi ăn cỗ; bạn đặt luôn lá số, lấy năm, tháng, ngày, giờ ngay lúc có giấy mời; bạn sẽ được biết bữa ăn đó có món gì; hoặc giở số Tử Vi mà xem nguyệt hạn, các bạn thử thí
nghiệm xem có đúng không ? Nhất là : nguyệt hạn gặp sao Thiên Trù, Thiên Quan, Thiên Phúc
phùng Lộc hoặc Long Phượng, nếu gặp Thiên Không, thì hụt ăn, chỉ vui vẻ thôi.
1. Tham Lang : thịt
2. Vũ khúc : xương
3. Thiên cơ : ngũ cốc (céréale)
4. Thiên Lương : rau
5. Thanh Long : cá
6. Đà La : cá nhỏ hồ ao
7. Phượng Các : gà vịt
8. Long Trì : hải vật
9. Tham ngộ Kỳ : thịt lợn
10. Thiên Lương ngộ Linh, Hỏa : thịt dê, ngựa
11. Mã ngộ Khốc : thịt trâu
12. Cự Môn : thịt bò
13. Bạch Hổ : sơn hào
14. Thiên Tướng : cơm
15. Đà La, Đào Hoa : rượu
16. Tấu Thư ngộ Linh tinh : rượu mùi (liqueur)
17. Hỏa, Tấu hoặc cự Kỵ : thuốc lá, thuốc phiện
18. Thiên Phủ : tổng cộng các món ăn định soạn
19. Nhật, Nguyệt : món ăn đắt tiền; hoặc bánh trái
20. Thái Dương : thức ăn ngọt
21. Thái âm : thức ăn mặn
22. Lộc Tồn : lòng lợn; hoặc gia vị cay
23. Hóa Lộc : gia vị đắng
24. Thất Sát : các thứ đậu nhỏ
25. Hoa Cái : các thứ đậu to
26. Lưu Hà : bún miến, trai ốc
27. Khốc, Hư, Riêu : rươi
28. Hóa Khoa : con rồng
29. Hóa Quyền : các gì còn non (bê, nghé)
30. Hồng Loan : tiết canh.


Sao Thiên Cơ Tính cách tuổi Sửu cung Nhân Mã hướng bếp cho tuổi quý hợi vận mệnh người tuổi Tân Sửu Tuổi Tuất thờ Phật nào xem tử vi Xu hướng đặt tên ở nhà cực bài trí phòng ngủ theo phong thủy Tang thanh ha Tính cách Tuổi Thìn cung Bạch Dương 12 chòm sao nam lừa dối vợ sinh ngày Giáp Mộc tu hành Boi Điem đinh sửu năm 1980 thuộc mệnh gì trướng số xem tử vi Treo tranh theo phong thủy có thể mơ thấy quân lính Má ng Cúng cô hồn tháng 7 dan ong mành văn khấn trước khi sau bàn thờ cung bạch dương nên xăm hình gì người phụ nữ mắn đẻ nhất thế Binh than thủ thuật của thầy bói Tử Bình Sao Bạch Hổ thờ phật Sao thai am con giáp sợ cô đơn TÆ á ng Mão cách xem tướng số qua nốt ruồi trang suy nghĩ thiệt hơn tuổi tỵ tu vi Phong thủy nhà bếp những điều nên tủ lạnh đệ tử SAO THIÊN HÌNH bếp gần nhà vệ sinh hướng nhà tốt xấu theo bát trạch cung kim ngưu nữ và song tử nam nốt ruồi trăng hoa cách tính kỷ niệm ngày cưới đôi mắt buồn là thế nào tướng mệnh 1975 ất mão nữ