Bói Dịch hay Gieo Quẻ Dịch Số là một trong những phương pháp dùng để tiên đoán những chuyện có thể xẩy ra trong tương lai mà hoàn toàn không cần biết ngày giờ sinh.

Cách thức gieo quẻ rất đơn giản, dùng Ngày Giờ Tháng Năm lúc muốn hỏi, hoặc dùng 3 đồng tiền cổ hoặc 3 đồng tiền nào dễ phân biệt Âm Dương để gieo quẻ lục hào.

Cách gieo lục hào: Úp 3 đồng tiền vào lòng bàn tay trong vòng vài phút và suy nghĩ tới việc mình muốn hỏi. Thường đồng xu có hai mặt, quí vị hãy tự gán âm dương để biết mặt nào là âm và mặt nào là dương. Mỗi lần gieo quẻ chỉ hỏi 1 việc mà thôi. Sau đó tung tiền xuống mặt đất hay trên mặt bàn. Nếu 2 hào âm 1 hào dương thì gọi là hào âm __ __, nếu 2 hào dương 1 hào âm thì gọi là hào dương ____, nếu 3 hào âm thì gọi là hào âm động ____x, còn nếu 3 hào dương thì gọi là hào dương động ____o.

Tung tiền 6 lần và ghi rõ thứ tự mồi lần tung tiền xuống form. Ghi từ dưới lên trên. Gieo lần thứ nhất thì ghi dưới chót chỗ Hào 1. Gieo lần thứ nhì thì ghi ở Hào 2 và tiếp tục như thế cho đến Hào 6 là lần gieo tiền cuối cùng.

Qúy vị nhập năm tháng ngày giờ của sự việc muốn chiêm
Ngày Toán
Giờ Toán
Chiêm theo
Quý vị hãy nhập 6 hào âm đương, hoặc để hệ thống tự gieo
Hào 6
Hào 5
Hào 4
Hào 3
Hào 2
Hào 1
Ngày Toán
Giờ Toán
Bói Dịch
Năm Đinh Dậu, tháng Tân Hợi, ngày Giáp Dần, giờ Mậu Thìn (08:59/06/10/2017)
Bổn Quẻ
Trạch Sơn Hàm (Đoài - Kim)
Biến Quẻ
Trạch Hỏa Cách (Khảm - Thủy)
Phụ Mẫu
Mùi
Ứng
Phụ Mẫu
Mùi
Huyền Vũ
Huynh Đệ
Dậu
Huynh Đệ
Dậu
Bạch Hổ
Tử Tôn
Hợi
Tử Tôn
Hợi
Thế Phi Xà
Huynh Đệ
Thân
Thế
Tử Tôn
Hợi
Câu Trần
Quan Quỷ
Ngọ
Phụ Mẫu
Sửu
Chu Tước
Phụ Mẫu
Thìn
Thê Tài
Mão
Ứng Thanh Long
Phiên bản gieo quẻ Dịch số này phát triển bởi XemTuong.net

Hình lá số

Bổn quẻ bình giải
Bổn Quẻ biểu thị cho công việc ở giai đoạn đầu.
Quẻ Hàm chỉ thời vận có lợi cho giới trẻ. Con người dễ thông cảm lẫn nhau, mọi việc tiến hành đều thuận lợi. Là thời cơ tốt cho việc hoàn thành sự nghiệp, có nhiều cơ may trong cuộc sống. Những mong muốn ước nguyện nếu biết hợp tác với nhiều người đều có thể hoàn thành. Tài vận tốt, dễ kiếm ra tiền, kinh doanh phát đạt, nhưng phải đề phòng sa vào ăn chơi sa đoạ. Dễ kiếm việc làm. Thi cử dễ đạt. Xuất hành gặp may. Bệnh tật chóng lành, kiện tụng dễ hòa giải. Tình yêu và hôn nhân thuận lợi, tìm được người vừa ý, dễ thành lương duyên. Người có quẻ này sinh vào tháng giêng là thành đạt.

Biến quẻ bình giải
Biến Quẻ biểu thị công việc ở giai đoạn cuối.
Quẻ chỉ thời kỳ phải thay đổi mới, nhưng không làm quá khả năng cũng không cố bảo thủ duy trì cái đã lỗi thời. Thời vận tốt cho những nhân tài có đầu óc sáng suốt, có tài cải cách đem lại sự phồn vinh cho mọi người, sự trong sáng cho thời đại. Không hợp cho những gì bảo thủ, cố chấp. Tài vạn sẽ tới nếu biết đổi mới kinh doanh. Bệnh tật sẽ kéo dài nếu không thay phương pháp điều trị. Hôn nhân không thuận, có khi phải tìm đối tượng mới. Kiện tụng kéo dài, muốn tiến triển tốt phải tìm luật sư mới hoặc thay đổi phương pháp. Người có quẻ này lại sinh vào tháng 2 là gặp cách công danh phú quý

Bổn Quẻ là TRẠCH SƠN HÀM (quẻ số 31)
A - Giải Thích Cổ Điển

1) Toàn quẻ :

 

- 30 quẻ trên đây thuộc về Thượng kinh, bắt đầu bằng Càn, Khôn, và lấy Khảm, Li làm trung tâm điểm của vũ trụ. Bắt đầu từ quẻ này trở đi là thuộc về Hạ kinh, bắt đầu bằng Hàm, Hằng, làm đầu mối cho nhân sự.

 

- Quẻ Hàm tượng hình bằng trên Đoài dưới Cấn, có thể hiểu theo 2 nghĩa:

 

Một: Đoài là nhu và duyệt, còn Cấn là cương và chỉ. Hai khí âm dương đó cảm ứng nhau mà hòa hợp.

 

Hai: Đoài là nữ, Cấn là nam, nam ở dưới phải cầu nữ ở trên thì việc hôn nhân mới tốt, mới chính đính.

 

Vậy cả hai cách hiểu đó đều đưa đến kết luận: quẻ Hàm tượng trưng cho sự cảm ứng, mà là cảm ứng chính đính, vô tư tà.

 

2) Từng hào  :

 

Sơ Lục : cầu Cửu Tứ, nghĩa là thấp với cao. Mới có ý thế thôi, chưa hành động, nên chưa nói cát, hung.

 

Lục Nhị : cũng như Sơ, nhị cầu Cửu Ngũ nghĩa là thấp với cao, xấu. Nhưng Nhị vốn trung chính, nếu biết giữ đức đó, cầu mà vẫn tự trọng, thì sẽ được Cát. (Ví dụ con trai nhà nghèo mà mơ tưởng tiểu thơ con quan. Nếu ve vãn thì xấu. Nhưng nếu chịu khó học hành thi đỗ, thì sẽ có ngày được toại nguyện).

 

Cửu Tam : quá nóng, đã vội đi cầu người hơn mình, không biết tự trọng. Tư cách hèn hạ.

 

Cửu Tứ : dương hào cư âm vị, nghĩa là quyết cầu người và lễ độ cầu người. Nếu vô tư thì tốt, người sẽ cảm ứng lại. Còn nếu có lòng tư tà, dùng mẹo vặt, thì không chính đại. (Ví dụ Lưu Bị ba lần tới cầu Khổng Minh, không phải vì mình mà vì thiên hạ, nên được Khổng Minh cảm ứng ra giúp. Trái lại họ Ngô dùng danh lợi để mua chuộc gia nô nghị sĩ, củng cố gia đình trị thì khi hữu sự, gia nô bỏ).

 

Cửu Ngũ : đã ứng với Lục Nhị, đáng lẽ phải một lòng với Nhị, lại còn ve vãn Thượng Lục, nên đê mạt. (ví dụ chồng có vợ hiền, lại còn đi ve vãn một cô gái xinh)

 

Thượng Lục : âm hiểm, ở thời Hàm, dùng miệng lưỡi để o bế Cửu Ngũ, có ý gian, kết quả xấu. (Ví dụ Võ Hậu mê hoặc Cao Tông, hoặc Đặng thị Huệ mê hoặc Trịnh Sâm).

 

B - Nhận Xét Bổ Túc.

 

1) Ý nghĩa quẻ Hàm :

 

a) Tượng quẻ là cái hồ trên đỉnh núi, hồ trang điểm cho cảnh núi thêm xinh, và núi nâng cao giá trị của cảnh hồ thêm hùng vĩ. Cũng ví như cặp trai tài gái sắc, tài cao của kẻ sĩ xây được nhà vàng để chứa người ngọc, và sắc đẹp của giai nhân tô điểm nhà vàng thành bồng lai tiên cảnh. Vậy quẻ Hàm có nghĩa là sự cảm ứng giữa nam nữ, giữa sức đẹp hào hùng và vẻ đẹp quyến rũ, giữa ý chí sắt đá và tình cảm thắm thiết.

 

b) Trong hai quái Cấn và Đoài thành lập quẻ này, các cặp Sơ-Tứ, Nhị-Ngũ, Tam-Thượng đều một âm dương, chính ứng với nhau, nên được gặp nhau, thông cảm nhau trong sự chính đính và hòa duyệt vui vẻ. Đó là ý nghĩa của quẻ này, nên đặt tên cho nó là Hàm, cảm ứng.

 

2) Bài học :

 

Một cây làm chẳng nên non, nên bất cứ trong kế hoạch nào, dù tự lực mình hay yếu, cũng nên tìm ngoại viện. Do đó đặt ra vấn đề: Nên cảm ứng với ai? Nên làm sao cho họ cảm ứng với mình ? Thánh nhân dạy:

 

- Kẻ cầu cảm tình của người khác phải biết tự trọng, chớ vọng cầu chỗ quá cao sang mà mang nhục. Người dưới vẫn có thể cầu người trên, nhưng phải cố gắng tỏ ra mình tuy ở địa vị thấp kém nhưng là người quân tử, có tài trí, xứng đáng với kẻ mình đang cầu thân.

 

- Nếu là người ở địa vị trên muốn cầu người ở địa vị dưới, thì phải dùng lễ độ, và lòng cầu hiền phải dựa vào công ích chứ không vì tư lợi. Bài học này đắc dụng nhất cho việc cầu công danh, hoặc kết liên giữa các cường quốc, đảng phái chính trị, hoặc giữa các xí nghiệp kinh tế. Nhưng cũng có thể áp dụng cho mọi vấn đề, khuyên bảo ta nên tìm vây cánh ở ngoài để thêm bạn bớt thù, chớ tự tôn tự đại mà thành cô lập.


Bảng Bát Quái Vạn Vật
Quẻ TRẠCH SƠN HÀM có Thượng quái là Đoài và Hạ quái là Cấn. Bản bát quái vạn vật sẽ liệt kê những thứ liên quan trong quẻ này để quý vị noi theo sự việc mà suy từng loại.

ĐOÀI QUÁI: thuộc Kim, gồm có 8 quái là:
Thuần Đoài - Trạch Thủy Khổn - Trạch Địa Tụy - Trạch Sơn Hàm - Thủy Sơn Kiển - Địa Sơn Khiêm - Lôi Sơn Tiểu Quá - Lôi Trạch Quy Muội.

Thiên Thời: Mưa dầm - Trăng mới - Sao.
Địa lý: Đầm ao - Chỗ ngập nước - Ao khuyết (dở hư) - Giếng bỏ hoang - Chỗ núi lỡ, gò sụt - Chỗ đất nước mặn không có cây cối.
Nhân vật: Thiếu nữ - Vợ hầu - Con hát - Người tay sai - Dịch nhân (người diễn dịch) - Thầy đồng bóng (phù thủy).
Nhân sự: Vui mừng - Khẩu thiệt - Dèm pha - Phỉ báng - Ăn uống.
Thân thể: Lưỡi - Miệng - Phổi - Đờm - Nước dãi.
Thời tự: Mùa Thu, tháng 8 - Năm, tháng, ngày, giờ Dậu - Năm, tháng, ngày, giờ thuộc Kim - Tháng, ngày số 2, 4, 9.
Động vật: Dê - Vật ở trong ao, hồ, đầm.
Tịnh vật: Kim, gai bằng vàng - Loài thuộc Kim - Nhạc khí - Đồ sứt mẻ - Vật vất bỏ, phế thải.
Ốc xá: Ở về hướng Tây - Ở gần ao hồ - Nhà vách tường đổ nát. Cửa hư hỏng.
Gia trạch: Chẳng yên - Phòng khẩu thiệt - Mùa Thu chiêm đẹp đẽ - Mùa hạ chiêm gia trạch hữu họa.
Hôn nhân: Chẳng thành - Mùa Thu chiêm khá thành - Có việc mừng - Thành hôn cát - Lợi gá hôn với thiếu nữ - Mùa Hạ chiêm bất lợi.
Ẩm thực: Thịt dê - Vật ở trong ao hồ - Thức ăn cách đêm - Vị cay nồng.
Sinh sản: Bất lợi - Phòng có tổn hại - Hoặc sinh nữ - Mùa Hạ chiêm bất lợi - Lâm sản nên hướng Tây.
Cầu danh: Nan thành - Vì có danh mà có hại - Lợi nhậm chức về hướng Tây - Nên quan về việc Hình - Võ chức - Chức quan coi về việc hát xướng - Quan phiên dịch.
Mưu vọng: Nan thành - Mưu sự có tổn - Mùa Thu chiêm có sự vui - Mùa Hạ chiêm chẳng vừa lòng.
Giao dịch: Bất lợi - Phòng khẩu thiệt - Có sự cạnh tranh - Mùa Hạ chiêm bất lợi - Mùa Thu chiêm có tài có lợi trong giao dịch.
Cầu lợi: Đã không có lợi mà có tổn - Khẩu thiệt - Mùa Thu chiêm có tài lời - Mùa Hạ chiêm phá tài.
Xuất hành: Chẳng nên đi xa - Phòng khẩu thiệt - Bị tổn thất - Nên đi về hướng Tây - Mùa Thu chiêm nên đi vì có lợi.
Yết kiến: Đi hướng Tây thì gặp - Bị nguyền rủa rầm rĩ.
Tật bệnh: Tật yết hầu, khẩu thiệt - Tật suyễn nghịch khí - Ăn uống chẳng đều.
Quan tụng: Tranh tụng không ngớt - Khúc trực chưa quyết - Vì việc tụng mà tổn hại - Phòng hình sự - Mùa Thu chiêm mà được Đoài là thể thì ắt đắc thắng.
Phần mộ: Nên hướng Tây - Phòng trong huyệt có nước - Mộ gần ao hồ - Mùa Hạ chiêm chẳng nên - Chôn vào chỗ huyệt cũ bỏ hoang.
Phương đạo: Hướng Tây.
Ngũ sắc: Trắng.
Tính tự (Họ, Tên): Tiếng thương (ngũ âm) - Người có họ hay tên đeo chữ Kim hay chữ Khẩu ở một bên - Hàng vị 2, 4, 9.
Số mục: 2, 4, 9.
Ngũ vị:Cay nồng.

Phần Bát Quái Vạn Vật kể trên, sự việc còn rất nhiều chẳng chỉ có như vậy mà thôi. Vậy phép chiêm, nên noi theo sự việc mà suy từng loại vậy.

Biến Quẻ là TRẠCH HỎA CÁCH (quẻ số 49)
A - Giải Thích Cổ Điển

1) Toàn quẻ :

- Nước giếng để lâu đục, nên thỉnh thoảng phải tát đi cho sạch. Vậy sau quẻ Tỉnh tiếp đến quẻ Cách.

- Tượng hình bằng trên Đoài dưới Li, nước và lửa khó dung nhau vì nước làm tắt lửa và lửa làm cạn nước.

- Một lối giải thích khác là: Đoài là con gái út, Li là con gái giữa, hai chị em chung một nhà mà chí hướng khác nhau.

- Vậy nên có mâu thuẫn phải Cách. Nhưng sự cải cách có thể gây ra xáo trộn nên phải làm một cách sáng suốt (nội Li) mới được dân chúng vui theo (ngoại Đoài)

2) Từng hào :

Sơ Cửu : ở vị thấp, lại không ứng với ai, cách mạng lại mới ở bước đầu, chưa thành thục. Hấp tấp hành động sẽ hỏng. (Ví dụ cuộc khởi nghĩa Yên Bái).

Lục Nhị : đắc trung đắc chính, trên ứng với Cửu Ngũ, vậy là người có quyền thế. Thời Cách đã đến rồi, tiến lên sẽ gặp Cát. (Ví dụ Nguyễn Huệ khi tiến quân ra Bắc lần đầu, diệt Trịnh phù Lê).

Cửu Tam : dương cương bất trung, lại ở trên nội quái, nóng nẩy muốn làm cách mạng ngay, sẽ gặp hung. (Ví dụ Nguyễn Thái Học, nếu biết chờ đợi nhiều đồng chí (thượng Lục), thảo luận kế hoạch chín chắn, thì sẽ được kết quả hay hơn).

Cửu Tứ : dương hào cư âm vị, vậy là cương nhu hoà hợp, vô hối. Lại ở giữa hai hào dương, được họ tín nhiệm, và thời Cách đã quá nửa, hành động sẽ được Cát. (Ví dụ Tôn Văn phát động cách mạng ở Vũ Hán năm 1911)

Cửu Ngũ : ở vị chí tôn, đắc trung đắc chính, lại ứng với Lục Nhị, Cát. Thời Cách đã thành công đến 9 phần 10. (Ví dụ vua Quang Trung khi xưng đế, tiến quân ra Bắc lần thứ 2 để đáp ứng lòng dân chờ đợi được thoát khỏi sự tàn bạo của quân Thanh).

Thượng Lục : thời cách đã đến lúc cực điểm, quân tử được phát huy đạo đức tiểu nhân phải thay đổi ngoài mặt đi vào đường lương thiện. Vậy Cách không nên phá hoại nữa, sẽ hung. Nếu giữ được ôn hòa, mới cát.

B - Nhận Xét Bổ Túc.

1) Ý nghĩa quẻ Cách :

a) Có thể bổ túc cách giải thích cổ điển bằng nhận xét rằng: hạ quái Li (lửa tàn khốc) sẽ thay thế không khí hòa nhã của thượng quái Đoài, sẽ gây ra nhiều xáo trộn xã hội: Cách mạng.

b) Ta lại để ý rằng quẻ này là quẻ lộn ngược của quẻ Hỏa Trạch Khuê số 38, trong đó lửa trên nước dưới, lửa thì bốc lên, nước thì chẩy xuống, hai cái không đụng chạm nhau, chỉ không hợp nhau mà chưa đi đến chỗ cái nọ tiêu diệt cái kia. Vậy ta có thể coi quẻ Cách là bước tiến cuối cùng của quẻ Khuê.

c)Quẻ Cách áp dụng cho mọi trường hợp cần phải đổi mới hoàn toàn:

- cách mạng chính trị lật đổ một chính quyền

- cách mạng văn hóa, phong tục, triết lý, thay đổi một nhân sinh quan cũ bằng một nhân sinh quan khác

- cách mạng kỹ nghệ, thay sức lao động của chân tay bằng năng lực của hơi nước, của dầu hỏa, của nguyên tử. . .

2) Bài học.

Muốn thực hiện việc Cách cho được thành công tốt đẹp, không gây xáo trộn tai hại, thì phải dùng cả óc sáng suốt (Li) và đức hòa duyệt (Đoài).

a) Có óc sáng suốt mới nhận đúng:

- những khuyết điểm của cái cũ cần phải thay thế. Cách bừa bãi, cuồng tín như kiểu cách mạng của Mao, vứt bỏ tất cả những giá trị văn hóa cổ truyền, thì là cuồng dại.

- thời cơ Cách, tình thế đã chín mùi chưa? Cuộc khởi nghĩa năm 1930 của Việt nam Quốc Dân Đảng thất bại vì thiếu sáng suốt nhận định thời cơ (Lúc đó đế quốc chủ nghĩa còn mạnh, chưa bị lung lay mấy).

b) Có đức hòa duyệt, tức là phải lấy nhân ái mà điều động cán bộ quần chúng. Chớ làm việc Cách theo lối bạo ngược như Vệ Ưởng, Hồ Quý Ly đã làm.


Bảng Bát Quái Vạn Vật
Quẻ TRẠCH HỎA CÁCH có Thượng quái là Đoài và Hạ quái là Ly. Bản bát quái vạn vật sẽ liệt kê những thứ liên quan trong quẻ này để quý vị noi theo sự việc mà suy từng loại.

KHẢM QUÁI: thuộc Thủy, gồm có 8 quái là:
Thuần Khảm - Thủy Trạch Tiết - Thủy Lôi Truân - Thủy Hỏa Ký Tế - Trạch Hỏa Cách - Lôi Hỏa Phong - Địa Hỏa Minh Di - Địa Thủy Sư.
Thiên Thời: Mưa - Mặt trăng - Tuyết - Sương mù.
Địa lý: Phương Bắc - Sông hồ - Khe rạch - Suối, giếng - Chỗ đất ẩm thấp (chỗ mương, rãnh, chỗ có nước lầy lội).
Nhân vật: Trưởng nam - Người giang hồ - Người ở ghe thuyền - Trộm cướp.
Nhân sự: Hiểm ác, thấp kém - Bề ngoài tỏ ra mềm mỏng - Bề trong dục lợi - Trôi dạt chẳng thành - Theo gió bẻ măng (hùa theo).
Thân thể: Tai - Huyết - Thận.
Thời tự: Mùa Đông, tháng 11 - Năm, tháng, ngày, giờ Tý - Tháng, ngày 1, 6.
Động vật: Heo - Cá - Vật ở trong nước.
Tịnh vật: Trái có nước - Vật có hơi - Vật uốn nắn như cái cung, niềng xe - Đồ đựng rượu, đựng nước.
Ốc xá: Ở về hướng Bắc - Ở gần nước - Nhà có gác gần nước - Nhà lầu ở gần sông - Hãng rượu, trà - Nhà ở chỗ ẩm thấp.
Gia trạch: Chẳng yên, ám muội - Phòng kẻ trộm.
Hôn nhân: Lợi gá hôn nhân với trung nam - Nên nhà rể ở phương Bắc - Chẳng lợi thành hôn - Chẳng nên gá hôn tháng Thìn, Tuất, Sửu Mùi.
Ẩm thực: Thịt heo - Rượu - Vị lạnh - Hải vị - Canh vị chua - Thức ăn cách đêm - Cá - Đồ ăn có huyết - Đồ ăn ngâm ướp - Vật ăn có hột - Vật ăn ở trong nước - Đồ ăn có nhiều xương.
Sinh sản: Nạn sản có hiểm - Thai con thứ thì tốt - Con trai thứ - Tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi - Có tổn hại - Lâm sản nên hướng Bắc.
Cầu danh: Gian nan - Sợ có tai hãm - Nên nhận chức về Bắc phương - Chức coi việc cá, muối, sông, hồ - Rượu gồm có giấm.
Mưu vọng: Chẳng nên mưu vọng - Chẳng được thành tựu - Mùa Thu, Đông chiêm khá được, nên mưu.
Giao dịch: Thành giao chẳng có lợi - Đề phòng thất hãm - Nên giao dịch tại bến nước, ven nước - Nên buôn bán hàng cá, muối, rượi - Hoặc giao dịch với người ở ven nước.
Cầu lợi: Thất lợi - Tài nên thuộc về bến nước - Sợ có thất hãm - Nên cá muối có lợi - Lợi về hàng rượu - Phòng âm thất (phòng mất mát một cách mờ ám, hay đàn bà trộm của) - Phòng kẻ trộm.
Xuất hành: Không nên đi xa - Nên đi bằng thuyền - Nên đi về hướng Bắc - Phòng trộm - Phòng sự hiểm trở hãm hại.
Yết kiến: Khó gặp - Nên gặp người ở chốn giang hồ - Hoặc gặp được người có tên hay họ có bộ Thủy đứng bên.
Tật bệnh: Đau tai - Tâm tật - Cảm hàn - Thận bệnh - Dạ dày lạnh, thủy tả - Bệnh lạnh đau lâu khó chữa - Huyết bịnh.
Quan tụng: Bất lợi - Có âm hiểm - Có sự thất kiện khốn đốn - Thất hãm.
Phần mộ: Huyệt hướng Bắc tốt - Mộ ở gần ven nước - Chỗ chôn bất lợi.
Phương đạo: Phương Bắc.
Ngũ sắc: Đen.
Tính tự (Họ, Tên): Vũ âm (ngũ âm) - Người có tên họ có bọ Thủy đứng bên - Hàng vị 1, 6.
Số mục: 1, 6.
Ngũ vị: Mặn - Chua.

Phần Bát Quái Vạn Vật kể trên, sự việc còn rất nhiều chẳng chỉ có như vậy mà thôi. Vậy phép chiêm, nên noi theo sự việc mà suy từng loại vậy.

Tiểu đặc điểm nổi bật của Song Ngư đá Durubi bàn tay Nguyễn sao Cửu Tử Phương Pháp Hỏi điềm báo may mắn chồng tuổi dậu vợ tuổi tuất Phong Thủy kỳ môn độn giáp Hội Phủ Giầy tu vi Bói bài nên làm gì để tình yêu êm đặt tên cho con trai Sao Thiên Tài ngồi thiền tu vi Hóa giải sao xấu và hạn Đoán tính cách và tương lai qua chiếc con gái sinh năm 2013 thuộc mệnh gì phong thủy việt Chòm sao có tài bọ cạp và ma kết có hợp nhau cung tài bạch Thắng cung vô chính diệu Hội Chùa Tứ Pháp nhà ở Hội Vật Võ bảo bình và thiên bình có hợp nhau 12 chòm sao đùa văn khấn gia tiên nghệ xe chọn tuổi xông nhà năm 2015 Chon các lễ hội ngày 23 tháng 3 người tuổi ngọ sách thần khê định số đi tìm giá trị của hạnh phúc Học tử vi xương ngọc chẩm cách chọn mua đèn flash Tử Vi dung mạo d nốt phong thủy phòng vệ sinh Sao Thiên y Hội Bên Núi Sưa mơ thấy con đường Sao Thất Sát ở cung mệnh