Bát tự Hà Lạc (có sách ghi là Tám chữ Hà Lạc) là một hình thức bói toán được xây dựng trên cơ sở triết lý của Kinh Dịch với các thuyết Can Chi, âm dương, ngũ hành,... bằng cách lập quẻ Tiên thiên với hào nguyên đường và quẻ Hậu thiên; căn cứ vào giờ, ngày, tháng, năm sinh theo lịch tiết khí và giới tính để lập quẻ.

Thế nào là đại vận? Đời người ta, từ lúc sinh ra cho đến lúc chết, chia ra làm nhiều thời kỳ, hay giai đoạn. Mỗi thời kỳ ấy gồm nhiều năm và ít nhiều có tính cách chung không giống hẳn như thời kỳ khác, hoặc thịnh suy bĩ thái, hoặc đắc thất hanh truân.

Thế nào là lưu niên tế vận? Lưu niên tế vận là hạn đi từng năm một, dùng để xem hạn theo từng tuổi từng năm, cũng như tiểu hạn của tử vi. Lưu Đại vận của Hà lạc còn gọi là Đại tượng và lưu niên là tiểu tượng.

Thế nào là nguyên đường? Nguyên Đường là Chủ điểm của quẻ Hà Lạc, cũng như Cung Mệnh Cung Thân của lá Tử vỉ, Mệnh quản 30 năm về trước, Thân quản 30 năm về sau, thì Nguyên Đường ở quẻ Tiên Thiên cũng quản về Tiền Vận, và Nguyên Đường ở quẻ hậu Thiên quản về Hậu vận của đời người. Vì vậy Nguyên Đường rất quan trọng, Nguyên Đường tốt thì được Phú, Quý, Thọ. Nguyên Đường xấu thì bần, tiện, ngu, yểu. (Nguyên Đường được chúng tôi đánh dấu đỏ ở hào có Nguyên Đường)

Bát Tự Hà Lạc
Họ Tên
Ngày Sinh
Giờ Sinh
Giới Tính
Vận năm
HÀ LẠC LÝ SỐ
Năm Giáp Tý, Lệnh tiết Tiểu thử (Nóng nhẹ) Tân Mùi, Ngày Bính Thìn, Giờ Kỷ Sửu
Tiên Thiên - Tiền Vận
Hậu Thiên - Hậu Vận
Bổn Quẻ
Hỏa Phong Đỉnh
Đại Vận
Tuổi
Hổ Quẻ
Trạch Thiên Quải
Ly
(Hỏa)
25 - 33
Đoài
(Trạch)
19 - 24
10 - 18
Tốn
(Phong)
1 - 9
Kiền
(Thiên)
40 - 48
34 - 39
Bổn Quẻ
Thủy Hỏa Ký Tế
Đại Vận
Tuổi
Hổ Quẻ
Hỏa Thủy Vị Tế
Khảm
(Thủy)
49 - 54
Ly
(Hỏa)
85 - 93
79 - 84
Ly
(Hỏa)
70 - 78
Khảm
(Thủy)
64 - 69
55 - 63
Nguyễn Hồng Phúc, Dương Nam, 35 tuổi, Nạp âm Hải Trung Kim (vàng giữa biển)
Các số trong bát tự 6 1 6 4 5 10 8 5 10 9 5 10
Tổng số dương lẻ là: 1+5+5+9+5 = 25
Tổng số âm chẵn là: 6+6+4+10+8+10+10 = 54
Nguyên Đường ở Tiên Thiên hào 3 và Hậu Thiên hào 6
Tam Phúc Thần: Hóa Công là Ly - Thiên Nguyên Khí là Kiền - Địa Nguyên Khí là Khảm
Vận 12 Tháng trong năm Mậu Tuất 2018
Lưu ý: Nguyệt vận là 12 tháng tiết khí, hãy xem ngày bắt đầu và kết thúc tháng theo tây lịch.
Bản 93 năm Tế Vận - Lưu Niên

Lấy Hình Lá Số

Giới thiệu

Thân chào Quý Anh Nguyễn Hồng Phúc,
Chúng tôi xin gởi đến Quý Anh Nguyễn Hồng Phúc lá số Hà Lạc này và luận giải cùng Quý Anh những vấn đề mà Quý Anh đang quan tâm trong môn dịch lý này. Môn Hà Lạc lý số này được xây dựng trên nền tảng Kinh Dịch gồm 64 quẻ và 384 hào, để nghiên cứu về thiên, địa, nhân dựa theo những quy luật tự nhiên để dự đoán về vận hạn của con người thông qua dịch số. Dự đoán Hà Lạc rất phong phú và phức tạp. Cùng một quẻ và hào, cho kết quả dự đoán rất khác nhau, hào có thể tốt với người quân tử nhưng rất xấu với kẻ tiểu nhân hoặc ngược lại.

Nếu Quý Anh là lần đầu tiên tìm hiểu về Hà Lạc thì Quý Anh nên xem sơ qua sách Bát Tự Hà Lạc này để hiểu sơ qua về cách xếp quẻ, hào, các thuật ngữ. Sau khi xem qua thì Quý Anh sẽ dễ dàng lĩnh hội và nắm rỏ quy luật của môn này hơn và từ đó có thể tự xem cho mình và cho người. Ví như món ăn, chúng tôi đã nấu nướng và bày biện ra sẵn sàng, Quý Anh chỉ việc xem qua để biết cách ăn như thế nào chứ không cần khổ công xuống bếp nấu từng món. Đây là phiên bản Bát Tự Hà Lạc mới nhất, được các chuyên gia dịch lý của XemTuong.net nghiên cứu xây đựng phát triển theo chiều hướng dễ hiểu, ai cũng có thể tự xem được Bát Tự Hà Lạc cho chính mình. Chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu và xây đựng phần mềm Bát Tự Hà Lạc này ngày một tốt hơn và phong phú lời giải hơn.

Trân trọng!
BQT XemTuong.net

Tổng Quát

Những Cách Căn Bản Để Xét Mệnh

1. Phàm tên quẻ xấu mà không được Thiên địa Nguyên Khí Hóa Công thì tức là xấu.

2. Phàm ở hào sơ(hào 1) và hào thượng(hào 6) thì dù có gặp tai nạn cũng nhẹ thôi. Nếu ở các hào khác (2, 3, 4, 5) mà số âm dương lại không đủ, thêm gặp năm dương niên, nếu có tai nạn thì càng nặng.

3. Phạm quẻ chính Tiên Thiên Hậu Thiên mà không có Nguyên Khí Hóa Công thì phải tìm ở quẻ Hỗ. Quẻ Hỗ không có nữa thì mới thực là xấu. Tuy xấu, nhưng năm Lưu Niên nào có, thì năm ấy tương đối cũng khá hơn năm không có nhất là những quẻ thuộc Thủy Hỏa.

4. Như những tuổi Thổ mà gặp quẻ Tốn, tuổi Kim gặp quẻ Ly, tuổi Thủy gặp quẻ Cấn là tương khắc; tuy xấu nhưng nếu có nguyên khí thì cũng không đến nổi tai hại quá.

5. Tiên Hậu Thiên gặp quẻ Thuần Ly thì hay đau mắt; gặp quẻ Cổ, Đại quá, Minh Di thì cũng hay bệnh tật, gặp quẻ Phệ Hạp, Vô Vọng, Tụng thì hay tranh chấp kiện tụng, gặp quẻ Đại Tráng, Khuê, Bác, Truân, dù làm nên sự nghiệp, nhưng hay vất vả gian nan.

6. Đại vận ở quẻ Hậu Thiên mà thấy 3 hay 4 hào xấu liền thì dễ chết. 3 năm xấu liền cũng thế.

7. Người tư cách tầm thường, vốn nghèo hèn mà gặp quẻ Hào rất tốt, bạo phát, thì hẳn là vất vả, có tai họa.

8. Hào Vi tuy đẹp, nhưng không bằng quẻ Lưu Niên đẹp. Hào Vị xấu mà Lưu niên lại xấu, thế là xấu lắm.

Mệnh hợp cách và không hợp cách
Trong dự đoán Hà lạc đây là một vấn đề rất quan trọng, đồng thời cũng cực kỳ phong phú và phức tạp. Biết được mệnh hợp cách hay không thì rất quan trọng để giải đoán các quẻ sau này. Trong tất cả các quẻ bình giải điều có 2 phần giải cho mệnh hợp cách và mệnh không hợp cách, để xem được thì trước nhất phải biết mình thuộc loại nào. Để xét được mệnh hợp cách hay không hợp cách thì phải xem xét và tổng hợp rất nhiều các chi tiết trong Hà Lạc, chỉ có các chuyên gia dịch lý mới có thể tìm được, người thường khó mà biết mệnh có hợp cách hay không hợp cách.

Tuy nhiên theo kinh nghiệm của các chuyên gia dịch lý XemTuong.net thì vẫn có cách đơn giản để biết mệnh có hợp cách hay không, nhiều hay ít thì hãy dựa vào vị trí xã hội của đương số mà đoán. Phàm người mệnh không hợp cách thường thì làm lụng khổ sở, cuộc đời vất vả, người mệnh không hợp cách dưới trung bình thì cô độc, xấu hơn nữa thì đi ăn xin hoặc bệnh tật triền miên, người mệnh hòa toàn không hợp cách thì không chết non cũng nghèo hèn. Ngược lại là mệnh hợp cách, người có mệnh hợp cách thường là người thành công và cuộc sống sung túc, hợp cách hơn một chút nữa thì có chức có quyền hoặc giàu có, còn mệnh hòan toàn hợp cách thì chỉ các vương hầu, các bật kỳ tài mới có. Cách trên không hoàn toàn đúng 100%, đó chỉ là cách dùng đoán tạm để nhận biết người đó mệnh hợp cách hay không nếu Quý Anh không phải là chuyên gia dịch lý.

Tam Phúc Thần

Tam phúc thần gồm có Thiên Nguyên Khí tượng trưng cho Thiên Thời, Địa Nguyên Ký tượng trưng cho Địa Lợi, còn Hóa Công tượng trưng cho Nhân Hòa. Nếu số Quý Anh có quẻ Tiên Thiên hay Hậu Thiên có cùng bát quái như Kiền, Khôn, Cấn Đoài... với Tam Phúc Thần thì ấy là số có Phúc Thần.

Hóa Công ở Tiên Thiên:
Trong quẻ Hỏa Phong Đỉnh Quý Anh có Hóa công là Ly, người có Hóa Công ở Tiên Thiên chủ về đường danh dự ở tiền vận. Gặp Hóa Công thì đỗ đạt, hưởng ân lộc, nếu là nữ thì hiền lương đáng làm mẫu nghi.

Hóa Công ở Hậu Thiên:
Trong quẻ Thủy Hỏa Ký Tế Quý Anh có Hóa công là Ly, người có Hóa Công ở Hậu Thiên chủ về đường danh dự ở hậu vận. Gặp Hóa Công thì đỗ đạt, hưởng ân lộc, nếu là nữ thì hiền lương đáng làm mẫu nghi.

Địa nguyên ở Hậu Thiên:
Trong quẻ Thủy Hỏa Ký Tế ở Hậu Thiên, Quý Anh có Địa nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm.

Thiên nguyên ở quẻ hổ Tiên Thiên:
Trong quẻ hổ Trạch Thiên Quải ở Tiên Thiên, Quý Anh có Thiên nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm. Tuy nhiên đây chỉ là hổ quẻ, dùng để hổ trợ cho bổn quẻ.

Hóa Công ở quẻ hổ Hậu Thiên:
Trong quẻ hổ Hỏa Thủy Vị Tế Quý Anh có Hóa công là Ly, người có Hóa Công ở Hậu Thiên chủ về đường danh dự ở hậu vận. Gặp Hóa Công thì đỗ đạt, hưởng ân lộc, nếu là nữ thì hiền lương đáng làm mẫu nghi. Tuy nhiên đây chỉ là hổ quẻ, dùng để hổ trợ cho bổn quẻ.

Địa nguyên ở quẻ hổ Hậu Thiên:
Trong quẻ hổ Hỏa Thủy Vị Tế ở Hậu Thiên, Quý Anh có Địa nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm. Tuy nhiên đây chỉ là hổ quẻ, dùng để hổ trợ cho bổn quẻ.

Nguyên Đường Được Yểm Trợ?
Hào 3 Nguyên Đường ở Tiên Thiên được hào 6 yểm trợ. Hào 3 được hào 6 yểm trợ thì không ăn thua gì, vì hào 6 ở thế suy, thời mạt. Tuy vậy, hào 6 ở một số quẻ đang ở đỉnh cao của quẻ, hội tụ sức mạnh thì sự yểm trợ lại có ý nghĩa (ví dụ, hào 6 quẻ Tỉnh). Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 3 thì phải coi chừng. Tuy nhiên cũng có ngoại lệ, cần xem lời hào, rồi hãy phán xét vị trí hào tốt xấu.
Hào 6 Nguyên Đường ở Hậu Thiên được hào 3 yểm trợ. Hào 6 được hào 3 yểm trợ thì đáng lo hơn mừng, vì hào 3 thường ở vị thế bất chính, chứa đựng những tín hiệu không lành. Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 3 thì phải coi chừng. Tuy nhiên cũng có ngoại lệ, cần xem lời hào, rồi hãy phán xét vị trí hào tốt xấu.

Hào Nguyên đường ngồi vị trí hợp lý
Người sinh tháng Âm, Nguyên đường ngồi hào Âm; sinh tháng Dương, Nguyên đường ngồi hào Dương được gọi là Đáng vị.

Quý Anh sinh tháng Tân Mùi thộc tháng Âm Hào Nguyên Đường của Hậu Thiên cũng là hào Âm nên được gọi là Đáng Vị, tốt.

Số âm dương hợp mùa sinh
Đây là một tiêu chí quan trọng đối với Toán Hà Lạc, mang đầy tính dự báo. Số Âm Dương đã được sử dụng để tìm mã số quẻ, nay dùng để xem xét Mệnh hợp cách, đồng thời, bản thân nó cũng cho những dự báo tổng quát. Ngưỡng để xem xét số Âm Dương có hợp mùa sinh hay không là hai con số 25 và 30. Số 25 là số Dương, số 30 là số Âm, vượt qua ngưỡng đó gọi là cao, thấp hơn ngưỡng đó gọi là thấp, tỉ lệ ít nhiều dựa vào con số Âm Dương. Tóm lại số âm dương nên ở quân bình 25 dương 30 âm là tốt.

- Quý Anh sinh tháng có tiết khí Tiểu thử (Nóng nhẹ) có số Âm là 54 và số Dương là 25.

- Quý Anh sinh tháng Tiểu thử (Nóng nhẹ) có số Âm là 54, mùa này Quý Anh có số âm nhiều thì sẽ bị hình khắc, thương tổn.

- Lợi cho Nam, không lợi cho Nữ. Quý Anh sinh tháng 06 chẵn thì nghèo nàn và khắc mẹ.

- Số âm 54 Quý Anh quá nhiều. Sinh mùa Tiểu thử (Nóng nhẹ) rất hại, dễ gặp hình thương, khốn khổ.

Phần Bình Giải

Tiên Thiên - Tiền Vận ứng với quẻ số 50 "HỎA PHONG ĐỈNH"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch


Huynh đệ Tỵ hoả
Phụ mẫu mùi thổ ứng
Thê tài dậu kim
Thê tài dậu kim
Quan quỷ hợi thuỷ
Tử tôn sửu thổ
Tên quẻ: Đỉnh là Định (An định, đặt yên như đỉnh đứng 3 chân vững vàng).
Thuộc tháng 12.
Lời tượng
Mộc thượng hữu Hỏa: Đỉnh, Quân tử dĩ chính vị ngưng mệnh.
Lược nghĩa
Trên mộc có Hỏa là quẻ Đỉnh (củi nhóm lửa gốc) người quân tử lấy đấy mà ngồi chính vào vị của mình, để mệnh lệnh được tự vững gọn, vào 1 chỗ (nghiêm chỉnh như cái Đỉnh).
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi nạp giáp:
Tân: Sửu, Hợi, Dậu
Kỷ: Dậu, Mùi, Tỵ
Lại sanh tháng 12 là cách công danh phú quý.
THƠ RẰNG:
Ba chân Đỉnh đứng vững vàng,
Chim bằng cất cánh Quảng hàn đâu xa

Nguyên Đường Tiên Thiên - Tiền Vận An Tại Hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Đỉnh nhĩ cách, kỳ hành tắc, trĩ cao, bất thực, phương vũ khuy hối, chung cát
Lược nghĩa
Tai vạc đương thay đổi, nên đường đi còn bị kẹt, có mở chim trĩ mà chẳng ăn được, (nhưng âm dương hòa). Sắp sửa mưa (hào 6 âm ứng với hào 3 dương) thì hết ăn năn, sau tốt lành.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào; Đỉnh tốt, nhưng trước bực mình sau mới hợp.
Mệnh hợp cách: Thiếu niên khoa cử lật đật nhưng giữ đức cho tốt, danh lợi đến muộn mới đẹp.
Mệnh không hợp: Không đắc dụng hoặc tật ở chân, hoặc ham lợi quên nghĩa, cảnh muộn mới an nhàn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hay bị dư luận xuyên tạc, trước lao đao, sau mới tốt.
- Giới sĩ: khó tiến thủ
- Người thường: Doanh mưu sau cùng mới được, già hưởng phúc, trẻ không toại ý.
THƠ RẰNG:
Ngựa chẳng cưỡi, món không ăn,
Chờ khi hết chuyện, ăn năn thì già

Đại vận 34 - 39 tuổi an tại hào 1
Hào 1 ÂM : Đỉnh điên chỉ, lợi xuất bĩ, đắc thiếp dĩ kỳ tử, vô cửu
Lược nghĩa
Cái vạc đảo chân lên, ích lợi là tống được ra những đồ cặn bã (cũng ích lợi) nhưng được thêm vợ bé để sinh con, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Đức có đủ để thay cũ đổi mới
Mệnh hợp cách: Quên mình để tiến đức tu nghiệp và thay cũ đổi mới, tuổi trẻ có danh đến muộn mới hưởng phúc lộc.
Mệnh không hợp: Dời tổ đi xa lập nghiệp, cần lợi hơn danh, có con với vợ nhỏ, hoặc sanh con, đương lo hóa mừng, tiện thành quý.
THƠ RẰNG:
Chân vạc chổng, rửa sạch lầu
Bại mà công đấy, vợ hầu sanh con
Đại vận 40 - 48 tuổi an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Đỉnh hữu thực, ngã cừu hữu tật, bất ngã năng tức, cát
Lược nghĩa
Vạc đã chứa đầy (thức ăn), kẻ hờn ta (hào 1) có lòng ghen ghét, nhưng chẳng đến gần được ta, nên vẫn tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có đạo tự thủ nên tốt
Mệnh hợp cách: Là nhân vật quý báu của đất nước, có thực tài chân đức, ích quốc lợi dân.
Mệnh không hợp: Cũng đốc thựac, tư cơ phong hậu, có kẻ ghét.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Chấp chính, phòng gian nịnh làm hại
- Giới sĩ: Học thức mà không gặp tri kỷ
- Người thường: kinh doanh có lợi, nhưng người ngoài nhũng nhiễu, kẻ dưới làm hại. Bệnh sơ qua.
THƠ RẰNG:
Đương vui lại giận nó mà (hào 1)
Ghét ta nó chỉ ba hoa làm gì
Đại vận 1 - 9 tuổi an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Đỉnh nhĩ cách, kỳ hành tắc, trĩ cao, bất thực, phương vũ khuy hối, chung cát
Lược nghĩa
Tai vạc đương thay đổi, nên đường đi còn bị kẹt, có mở chim trĩ mà chẳng ăn được, (nhưng âm dương hòa). Sắp sửa mưa (hào 6 âm ứng với hào 3 dương) thì hết ăn năn, sau tốt lành.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào; Đỉnh tốt, nhưng trước bực mình sau mới hợp.
Mệnh hợp cách: Thiếu niên khoa cử lật đật nhưng giữ đức cho tốt, danh lợi đến muộn mới đẹp.
Mệnh không hợp: Không đắc dụng hoặc tật ở chân, hoặc ham lợi quên nghĩa, cảnh muộn mới an nhàn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hay bị dư luận xuyên tạc, trước lao đao, sau mới tốt.
- Giới sĩ: khó tiến thủ
- Người thường: Doanh mưu sau cùng mới được, già hưởng phúc, trẻ không toại ý.
THƠ RẰNG:
Ngựa chẳng cưỡi, món không ăn,
Chờ khi hết chuyện, ăn năn thì già
Đại vận 10 - 18 tuổi an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Đỉnh chiết lúc, phúc công tốt, kỳ hình ốc, hung
Lược nghĩa
Vạc gãy chân, đổ ụp thức ăn của nhà nước, bị hình phạt nặng xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Làm lớn mà dùng người hỏng, để quốc gia để ụp.
Mệnh hợp cách: làm lớn dùng người bậy bị lụy to.
Mệnh không hợp: Hữu tài vô hạnh, bỏ chính theo tà, cậy thế làm xằng, bỏ tổ đi xa, tán tụ bất nhất.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị cách giáng
- Giới sĩ: khó tiến
- Người thường: Bị tổn phá hoặc đau chân. Xấu hơn kém thọ.
THƠ RẰNG:
Tài nhỏ mà gánh việc to,
Của công đổ bể, hay ho cái gì
Đại vận 19 - 24 tuổi an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Đỉnh hoàng nhỉ, kim huyễn, lợi trinh
Lược nghĩa
Tai vạc màu vàng (hào 5 cư trung) cái đòn khiêng bằng kim khí, giữ chính bền thì ích lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Chọn người hiền trị nước, giữ đức đến cùng.
Mệnh hợp cách: Đức trọng vị tôn, hạ mình để mời người hiền ra cộng tác, hợp ý trời, lòng dân.
Mệnh không hợp: Cũng trung thực, hiểu nhân tình, nhà vượng phúc dày.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vinh hiển rất nhiều
- Giới sĩ: Đỗ cao khoa. Thương mại hoạch lợi. Tăng ni trụ trì yên ổn.
THƠ RẰNG:
Ngàn năm gặp hội tao phùng
Điều canh, đỉnh thực lập công để đời
Đại vận 25 - 33 tuổi an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Đỉnh ngọc huyễn, đại cát, vô bất lợi
Lược nghĩa
Cái đòn khiêng đỉnh bằng ngọc (chất cương mà hòa nhuận) điều tốt lớn lắm, không có gì là chẳng lợi
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Đức đẹp, công thành
Mệnh hợp cách: Phú quý đến ngọc đường, nữ mạng là tiết phu, đức phu.
Mệnh không hợp: Thanh danh, ở ẩn, nơi núi rừng, kim ngọc đầy nhà, phúc trạch lớn lao.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vị cao lắm rồi, thoái nhàn là hay.
- Giới sĩ: Tiến chức, đỗ đạt
- Người thường: An ổn, thâu lợi. Số xấu đức nhỏ, không xứng với hào này, có thể vong thân
THƠ RẰNG:
Công danh chỉ ngón là thành,
Cánh bằng chín vạn mây xanh tuyệt vời.

Quẻ Hổ Tiên Thiên - Tiền Vận là số 43 "TRẠCH THIÊN QUẢI"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Tiên Thiên - Tiền Vận.


Huynh đệ mùi thổ
Tử tôn dậu kim thế
Thê tài Hợi thuỷ
Huynh đệ thìn thổ
Quan quỷ dần mộc ứng
Thê tài tý thuỷ
Tên quẻ: Quải là Quyết (quyết đấu, quyết tâm, quyết nghị, quyết đoán...)
Thuộc tháng 3.
Lời tượng
Trạch thướng ư thiên: Quải. Quân tử dĩ thi lộc cấp hạ, cư đức tắc kỵ.
Lược nghĩa
Nước đầm dâng lên đến tận trời là quẻ Quải. Người quân tử lấy đấy mà ban phát lợi lộc cho khắp bên dưới (1 hào âm bố thí xuống 5 hào dương) ở nơi đạo đức thì phải biết kiêng sợ lầm lỗi).
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi Nạp giáp:
Giáp hoặc Nhâm: Tý, Dần, Thìn
Đinh: Hợi, Dậu, Mùi
Lại sanh tháng 3 là cách công danh phú quý, Kiền Đoài đều là Kim, sanh mùa thu cũng được mùa.
THƠ RẰNG:
Phong lưu bố thí rất nên,
Đại nhân cùng gập hết liền gian nguy

Hào 1 DƯƠNG: Tráng vu tiền chỉ, vãng, bất thắng vi cửu
Lược nghĩa
Đương hăng mạnh ở nơi ngôn chân trước bước đi, tiến lên mà chẳng làm nổi gì là lỗi đấy (hào 1 thấp quá).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Liệu không thắng nổi mà đi đụng kẻ tiểu nhân thì khó tránh nguy biến.
Mệnh hợp cách: Xem thời rồi hãy tiến, thấy nguy liền tránh, tuy không thành đạo tế thế được cũng toàn được thân, tránh được tai họa.
Mệnh không hợp: Vô đức mà cứ sinh chí khoe tài, phận dưới mà cứ tranh chèo, họa sinh tới tấp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị hành xích vì bạo động,
- Giới sĩ: Mưu đồ bạt mạng nên bị oán trách
- Người thường: lo cái họa làm liều
THƠ RẰNG:
Hỗn hào tối sáng còn lâu,
Tới lui càng mệt, cá đâu buông mồi?
Hào 2 DƯƠNG: Dich hào, mộ dạ hữu nhung, vật tuất
Lược nghĩa
Nơm nớp sợ, kêu gọi, đêm hôm có giặc cũng chẳng phải lo nữa (vì hào 2 cư trung đã bị phòng cả rồi)
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có phòng bị cả rồi thì không lo nữa
Mệnh hợp cách: Sửa trị từ lúc chưa loạn, bảo vệ nước từ lúc chưa nguy, đạo trung cảm được dân, uy tín ngăn bạo văn thành tên tuổi, võ có công lao
Mệnh không hợp: Đa mưu, đa biến, lo mừng bất thường, hoặc lập công hưởng lộc, theo quân, có danh.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phần nhiều nắm quyền quân đội
- Giới sĩ: Được tuyển vào ngành võ hoặc bán quân sự
- Người thường: hay kinh sợ nạn giặc cướp.
THƠ RẰNG:
Hô hào lo sợ đề phòng
Ấy là ngăn được họa không đến gần
Hào 3 DƯƠNG: Tráng vu quỳ, hữu hung, quân tử quyết quyết, độc hành ngộ vũ, nhược nhu, hữu uẩn, vô cửu
Lược nghĩa
Vẻ hăng mạnh lộ ra gò má, e có điềm dữ (hào 3 cương mà quá trung rồi dễ nguy), nhưng nếu người quân tử quyết quyết giữ bề quân tử) thì dù có đi một mình gặp mưa như thấm ướt (cảm tình với hào 6 tiểu nhân) để có người giận ghét, cũng vẫn không lỗi gì (vì vẫn theo mục đích quyết thắng tiểu nhân).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Muốn quyết tính kẻ tiểu nhân, phải khôn khéo, đừng cương quá.
Mệnh hợp cách: Tài đại chí cương, cơ sâu lo xa vì nước trừ hại, làm lành phong tục, công danh rất mực.
Mệnh không hợp: Hăng đấu tranh, chuốc oán mua hờn, cô độc lo lắng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vất vả về trừ gian
- Giới sĩ: giận đời, ngược thế.
- Người thường: Hay thưa kiện. Đại để nên theo thiện tránh tà, trước gian nan, sau an tĩnh.
THƠ RẰNG:
Tư tình nên bị oán hờn,
Quyết tâm rũ sạch, đâu còn ngại lo
Hào 4 DƯƠNG
Đồn vô phu, kỳ hành từ thư, Khiên dương hối vong, văn ngôn bất tín
Lược nghĩa
Mông đít không da nên đi chập choạng (hào 4 xấu), chỉ có cách lùa bầy dê thì khỏi ăn năn (nhường những hào dương kia đi trước, mình theo sau), nghe lời này chẳng tin ư? (hào 4 dở dang lắm)
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Chưa khéo, nên bảo cho biết cái thuật quyết, tin bọn tiểu nhân
Mệnh hợp cách: Tài đức, tri thứ cũng khá mà không sinh khôn tranh đi trước, nghe điều thiện biết theo, lập được công danh.
Mệnh không hợp: Cố chấp mê muội, lỡ việc hoặc điếc què, hoặc sinh nhai nghề chăn nuôi.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị ruồng bỏ vì bất lực
- Giới sĩ: Đỗ bét ở bằng cao (ngày xưa điện thi)
- Người thường: Kiện tụng, bị đòn, hoặc bệnh ngứa lở, trĩ, hoặc tật ách ở tai, chân, khó đi.
THƠ RẰNG:
Lùa dê, theo chập choạng đi,
Chính bền, tứ cửu có chi lỗi lầm
Hào 5 DƯƠNG: Nghiện lục, quyết quyết, trung hành vô cửu
Lược nghĩa
Rau nghiện tục đấy (rau mã xỉ hay rau sam, tức hào 6 ám tiểu nhân), nếu quyết quyết, cứ đạo trung mà đi (đừng cảm tình với hào 6) thì không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Răn bậc nguyên thủ phải quyết tâm đối phó với kẻ tiểu nhân.
Mệnh hợp cách: Sáng suốt không bị mưu gian của tiểu nhân, nghiêm túc về quốc pháp dân phòng, nên công lớn, phúc dày.
Mệnh không hợp: Nhút nhát, không quả quyết, thiên lệch không hợp đạo trung, ưa thí những ơn huệ nhỏ để mang tai họa
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng gian nịnh làm hại
- Giới sĩ: lợi nhỏ
- Người thường: Kinh doanh đắc ý. Kiện được thân bầy phải trái. Bệnh khỏi.
THƠ RẰNG:
Trừ tà, giữ chính, dân mong,
Cương không đi quá, đạo trung rõ ràng
Hào 6 ÂM: Vô hào, chung hữu hung
Lược nghĩa
Không kêu khóc ai được (tiểu nhân hết thời rồi) kết cục là xấu
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Bè tiểu nhân đã hết, mà tai họa chưa lùi
Mệnh hợp cách: Tuy phú quý, nhưng cậy thế áp người lộng quyền giựt của, ám hại người lành, sau ắt khó tránh tai họa.
Mệnh không hợp: Người ghét mình, mình chẳng thân ai, động làm gì là có tiếc, chẳng bền lâu.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nên dùng thoái là tốt.
- Giới sĩ: Khó tiến thủ, tàng tu là hơn
- Người thường: Nên an thường thì đẹp. Số xấu thì cốt như hình thương, thị phi nhũng nhiễu, người già lo tuổi thọ.
THƠ RẰNG:
Gái nào khóc ở bên sông,
Đi đêm hẳn tới đường cùng xấu đây

Hậu Thiên - Hậu Vận ứng với quẻ số 63 "THỦY HỎA KÝ TẾ"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch


Huynh đệ tý thuỷ ứng
Quan quỷ tuất thổ
Phụ mẫu thân kim
Huynh đệ hợi thuỷ thế
Quan quỷ sửu thổ
Tữ tôn mão mộc
Tên quẻ: Ký Tế là dĩ thành (đã thành rồi, danh lợi đủ cả, chỉ phòng khi thịnh hóa suy)
Thuộc tháng 1 (Giêng)
Lời tượng
Thủy tại hỏa thượng. Ký Tế. Quân tử dĩ tư hoạn nhi dự phòng chi
Lược nghĩa
Nước ở trên lửa là quẻ Ký Tế (đã thành rồi). Người quân tử lấy đấy mà nghĩ lo để phòng sẵn trước đó. (Lửa đun sôi nước, nước đào ra làm tắt lửa).
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi nạp giáp:
Kỷ: Mão, Sửu, Hợi
Mậu: Thân, Tuất, Tý
Lại sanh tháng 1 là cách công danh phú quý.
THƠ RẰNG:
Trị an nên trị loạn
Vận thái dễ truân tai
Lợi nhỏ tìm Tây Bắc
Hoa tân buổi sớm mai

Nguyên Đường Hậu Thiên - Hậu Vận An Tại Hào 6
Hào 6 ÂM: Nhu kỳ thủ, lệ
Lược nghĩa
Ngập cả đầu, nguy.
Hà Lạc giải đoán
Hào: Tài đủ tế thế, nhưng nguy.
Mệnh hợp cách: Trị không quên loạn, an không quên nguy, thiên mệnh vững, nhân tâm nhớ lâu nên sự nghiệp Ký tế không đến nỗi nào.
Mệnh không hợp: Chí cao, ý mãn, cậy tài, làm liều, trời chán, người oán, vong thân chưa biết ngày nào.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Cao quá dễ gãy
- Giới sĩ: Chìm đắm khó tiến
- Người thường: Phòng nhiễm bẩn, không hay, đi thuyền, sợ đắm.
THƠ RẰNG:
Thuyền nhỏ phòng chìm đắm
Cây thu sợ héo tàn
Chợ người đi đã khắp
Chiến địa cõi lầm than.

Đại vận 55 - 63 tuổi an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Duệ kỳ lân, nhu kỳ vĩ, vô cửu
Lược nghĩa
Hãy kéo lết cái bánh xe (đừng vội đi quá), ướt đuôi rồi (nhưng chưa qua sông), không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Nên cẩn thận ngay từ buổi đầu
Mệnh hợp cách: Phòng loạn ngay từ lúc đương trị, nên đất nước vững yên không lo, công nghiệp lớn, lộc vị cao
Mệnh không hợp: tâm minh chí xảo, nhưng tiến thoái vô định, bỏ lỡ cơ hội, chỉ hư danh.
XEM TUẾ VẬN:
Có chức chưa lãnh, có vị chưa ngồi, muốn hoạt động chưa đến lúc sắp ra tay chẳng ra tay vội, cẩn thận đợi thời thì an bình không lo.
THƠ RẰNG:
Lên đường chẳng lỗi chi mà,
Cánh buồm ngàn dặm cũng là tới nơi.
Đại vận 64 - 69 tuổi an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Phụ táng kỳ phất, vật trục, thất nhật đắc
Lược nghĩa
Như đàn bà (hào 2) đánh mất cái màn xe (phải hoãn cuộc đi) nhưng chớ đuổi tìm, bảy ngày sẽ thấy
(Hào 2 không được hào 5 dùng vì bị kẹt vào giữa quẻ Khảm. Chờ hết quẻ này 6 hào, nên nói 7 ngày thời biến khác sẽ gặp).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có sở đắc đấy nhưng chưa được dùng, nên hãy giữ gìn và đợi
Mệnh hợp cách: Đức đủ, đường lối sẵn, nhưng chưa tiến hành được. Chờ đợi thời, sẽ có cơ hội, công danh muộn vậy.
Mệnh không hợp: có kiến thức, biết nắm giữ mà tuổi trẻ bị uất ức gian nan, mãi già mới được phong túc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trước nghịch sau thuận
- Giới sĩ: Trước mất sau được.
- Người thường: Trước khó sau dễ, có thể có tang phục.
THƠ RẰNG:
Sấm vang mà chẳng thấy mưa
Có mưa mà chẳng ướt tơ áo này
Buồn cười câu chuyện bấy nay,
Chưa kỳ nở mặt đợi ngày nào cơ?
Đại vận 70 - 78 tuổi an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Cao Tông phạt quỉ phương tam niên, khắc chi, tiểu nhân vật dụng
Lược nghĩa
Vua Cao Tông đánh quỉ phương ba năm mới dẹp xong kẻ tiểu nhân (gặp hào này) đừng làm thế (sẽ hỏng việc vì phải tùy người).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Bảo đạo làm tướng, hành quân
Mệnh hợp cách: Có tài nhưng vội thì khó thành công. Lớn thì làm tướng Súy, nhỏ làm quản đốc.
Mệnh không hợp: Làm bừa, lừa công dối trên, không dùng thù oán, dùng đến thì kiêu mạn, ưa tranh tụng, sức mệt.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Có công tác cử hành hay đi chinh phạt.
- Giới sĩ: Tiến thủ, phải lâu mới được
- Người thường: Hay gây oán thù, kiện tụng tranh chấp.
THƠ RẰNG:
Vào dễ ra khó lần khân
Càng đụng càng mệt, ba lần mới xong
Đại vận 79 - 84 tuổi an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Nhu hữu y như, chung nhật giới
Lược nghĩa
Thuyền bị nước thấm lâu, phải có giẻ để trám chỗ lủng suốt ngày lưu ý (lên đến quẻ Khảm rồi)
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Chức lớn dự phòng việc nước, cho hết đạo trị dân.
Mệnh hợp cách: Thời trị phòng loạn, cơ mưu lên đắc dụng, nên phú quý song toàn.
Mệnh không hợp: Cũng là người cẩn hậu, cả lo, cả ngờ, đời sống sung túc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Biết phòng xa nên lộc vị yên ổn
- Giới sĩ: Sống trong sạch, nên tiến thủ không lem nhem.
- Người thường: có sinh kế, có phòng bị nên không vấp nguy. Đi đò phòng đò hở nước vào.
THƠ RẰNG:
Có công, lộc vị đâu nào?
Lộc rồi quyền ấn chẳng vào tới tay
Lui về một bước cũng hay,
Phù người, vui vẻ chờ ngày tiến lên
Đại vận 85 - 93 tuổi an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Đông lân sát ngưu, bất như tây lân chi thược tế, thực thụ kỳ phúc.
Lược nghĩa
Xóm bên Đông giết trâu tế (hào 5 lớn) chẳng bằng xóm bên Tây làm lễ thược sơ sài (hào 2 bé hơn, nhưng đương thịnh) nên hưởng được phúc thật.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cấp trên suy rồi không bằng cấp dưới gặp thời
Mệnh hợp cách: Nghĩ tròn, lo xa, việc không khinh động, phép chẳng đổi bừa, giữ tròn vẹn thời ký tế, hưởng phúc lớn bền mãi.
Mệnh không hợp: Thiếu thành thực, nhiều phù hoa, tổn vật hại người, thân gia khó toàn, chỉ nên ở ẩn nơi sơn lâm hay chổ u tịch thì còn phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trông coi việc tế lễ, nhưng hết thời cũng bị oán trách.
- Giới sĩ: Hết thời rồi mới đi theo cho nên tai hại.
- Người thường: Mưu việc gần thì còn thấy thực xa thì hão huyền, lợi phương Tây, không lợi phương Đông.
THƠ RẰNG:
Lòng thành lễ bạc cảm trên
Việc làm đúng lúc tự nhiên trời phù
Đại vận 49 - 54 tuổi an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Nhu kỳ thủ, lệ
Lược nghĩa
Ngập cả đầu, nguy.
Hà Lạc giải đoán
Hào: Tài đủ tế thế, nhưng nguy.
Mệnh hợp cách: Trị không quên loạn, an không quên nguy, thiên mệnh vững, nhân tâm nhớ lâu nên sự nghiệp Ký tế không đến nỗi nào.
Mệnh không hợp: Chí cao, ý mãn, cậy tài, làm liều, trời chán, người oán, vong thân chưa biết ngày nào.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Cao quá dễ gãy
- Giới sĩ: Chìm đắm khó tiến
- Người thường: Phòng nhiễm bẩn, không hay, đi thuyền, sợ đắm.
THƠ RẰNG:
Thuyền nhỏ phòng chìm đắm
Cây thu sợ héo tàn
Chợ người đi đã khắp
Chiến địa cõi lầm than.

Quẻ Hổ Hậu Thiên - Hậu Vận là số 64 "HỎA THỦY VỊ TẾ"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Hậu Thiên - Hậu Vận.


Huynh đệ tỵ hoả ứng
Tữ tôn mùi thổ
thê tài dậu kim
Huynh đệ ngọ hoả thế
Tử tôn thìn thổ
Phụ mẫu dần mộc
Tên quẻ: Vị Tế là Thất (Mất thăng bằng, chưa thành đạt, nhưng chớ bi quan, có hy vọng).
Thuộc tháng 7
Lời tượng
Hỏa tại thủy thượng: Vị Tế. Quân tử dĩ thậu biện vật cư phương
Lược nghĩa
Lửa ở trên nước là quẻ Vị Tế (chưa thành đạt). Người quân tử lấy đấy mà cẩn thận phân biệt mọi vật để đặt vào cho đúng phương (đúng chỗ).
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi nạp giáp:
Mậu: Dần, Thìn, Ngọ
Kỷ: Dậu, Mùi, Tỵ
Lại sanh tháng 7 là cách công danh phú quý.
THƠ RẰNG:
Cưỡi rồng phòng thất lạc
Đuôi ướt cứ loanh quanh
Nếu được cao nhân giúp
Còn gì sợ với khinh

Hào 1 ÂM: Nhu kỳ vĩ, lận
Lược nghĩa
Ướt cái đuôi, xấu thẹn
(Hào sơ quẻ Khảm, không lội được qua).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Vô tài đức lại không gặp thời
Mệnh hợp cách: Dù có tài kinh tế cũng không gặp thời, nên an phận, không vinh nhục gì.
Mệnh không hợp: Thân nhỏ, vận yếu, mà vọng động, nên việc có đầu không đuôi, không biết tri túc, khó miễn gian nan.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Gặp hiểm trở, không lên được
- Giới sĩ: Được chọn hoặc đỗ cuối bảng
- Người thường: Kinh doanh chẳng được như ý
Cẩn thận sông nước
THƠ RẰNG:
Con cáo muốn qua sông
Ướt đuôi mà uổng công,
Không qua, ngồi đó vậy,
Chờ buổi mới xuân phong
Hào 2 DƯƠNG: Duệ kỳ luân, trinh cát
Lược nghĩa
Kéo lết cái bánh xe (đi từ từ) giữ chính là tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Nên giữ phận dưới, đừng vội thân với trên
Mệnh hợp cách: Trung thuận, cẩn thận, trên mến dưới tin.
Mệnh không hợp: Cũng là kẻ sĩ cẩn hậu, hòa đồng với mọi người, không ham tài lộc, y thực phong túc
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vất vả vì chức vụ nên được tin yêu
- Giới sĩ: Đi lên, cẩn thận khéo mắc lỗi
- Người thường: Cứ an thường thì tọai ý, nếu vọng động sẽ khốn.
THƠ RẰNG:
Bánh lăn ngàn dặm tiến,
Đường phẳng dễ như chơi
Gặp khách bên sông đứng
Chớ khua trống ngọ thời
Hào 3 ÂM: Vị tế, chinh hung, lợi thiệp đại xuyên
Lược nghĩa
Chưa thành, tiến đi thời xấu, qua sông lớn, thì có ích.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Tài không đủ làm, phải dựa người thì nên việc.
Mệnh hợp cách: Tài vụng một mình không đủ làm, phải dựa vào người để múa may cổ vỏ mới hay được.
Mệnh không hợp: Âm hiểm, cùng hoạn nạn thì được chứ không cùng an hưởng, một bước cũng khó tiến.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nhờ người mà nên mỹ mãn
- Giới sĩ: Có lo bị kẻ đùn đẩy.
- Người thường: Thích tiến, chỉ thêm thẹn mặt, sông nước gian nan mới kiếm được lợi, không nên chèo núi qua đồng.
THƠ RẰNG:
Cánh buồm nghìn dặm nhẹ,
Ba đào lặng, chẳng kinh
Thuyền đi không trở ngại
Xa tít bến trường đình
Hào 4 DƯƠNG:
Trinh cát, hối vong; chấn dụng phạt, Quỉ phương tam niên, hữu thưởng vu đại quốc
Lược nghĩa
Giữ chính thì mới tốt, và khỏi ăn năn, phải dùng sức chấn động để đi đánh qui phương ba năm, sẽ được thưởng nơi nước lớn.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cố gắng theo chính đạo, thành công gian nan.
Mệnh hợp cách: Biến chất thiên lệch để trở về trung hòa, khoa danh chậm nhưng ân quang cũng lớn.
Mệnh không hợp: Cũng đổ lỗi theo thiện, được người hiền đề cử, mưu toại chi hành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vũ thì đi chính phạt nơi ngoài, văn thì vị cao tột bực, công lớn vẻ vang.
- Giới sĩ: Đỗ ưu hạng
- Người thường: Hoạch lợi, có quý nhân đề cử
THƠ RẰNG:
Cứ thế, việc trên đời
Muôn hay chửa vẹn mười
Xa lâu quên chuyện quách
Người hợp, trăng tròn rồi
Hào 5 ÂM: Trinh, cát vô hối, quân tử chi quang, hữu phu, cát
Lược nghĩa
Chinh, tốt không ăn năn gì, cái rưc rỡ của người quân tử, có tin tưởng thật là tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Bực nguyên thủ được phụ tá thành đức nghiệp mỹ mãn
Mệnh hợp cách: Cầu hiền để giúp việc chính trị, gặp người ủy thác được, sự nghiệp rực rỡ, đương thời.
Mệnh không hợp: Cũng là quang minh chính đại nghiệp lớn giàu thịnh, phúc đẹp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vinh thăng vượt bậc
- Giới sĩ: Văn chương xáng lạng
- Người thường: Được quang hiển, vàng lụa tích nhiều
THƠ RẰNG:
Lòng thành cầu bậc hiền tài
Ra tay giúp nước, gặp người trung lương
Hào 6 DƯƠNG: Hữu phu vu ẩm tửu, vô cửu, Nhu kỳ hữu, thủ phu thất thị.
Lược nghĩa
Tự tin (thong dong chờ thời) như khi uống rượu, không lỗi gì, nhưng nếu (để rượu) ướt cả đầu (đi quá trớn) thì tự tin là đánh mất lẽ phải rồi.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào:Thuận mệnh trời để làm bất nhân sự
Mệnh hợp cách: Có tài cứu vớt, đổi loạn thành trị, công lập đương thời tiếng để mai sau.
Mệnh không hợp: Tùng dục không tiết độ, trái nghĩa đổ dễ mà thành khó.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: thăng chuyển, giữ chức trông coi tế lễ (hoặc giám sát ngày nay).
- Giới sĩ: Tiến thủ, được lựa chọn đứng đầu
- Người thường: thoát được hiểm, người già có tiệc mừng yến lão. Số xấu thì chết đuối.
THƠ RẰNG:
Lòng trung, mệnh nghĩa, giữ yên
Ấy là bảo vệ tự nhiên Thái hòa
Rượu ai quá độ bê tha
Mất thời, mê mẩn biết là ra sao.

Vận Hạn Bình Giải

Giải vận 12 tháng trong năm Mậu Tuất 2018

Nguyệt vận tiết tháng 1 năm Mậu Tuất 2018 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Phệ tích nhục, ngộ độc, tiểu lận vô cửu
Lược nghĩa
Cắn miếng thịt xương, ngộ độc, hối thẹn một chút, nhưng không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: đức không đủ để trị người, nên có sự bất phục.
Mệnh hợp cách: tài nhỏ, chí cương, công danh nhỏ thôi.
Mệnh không hợp: hễ động làm là có hối, cơm áo phải lo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nhỏ, lại hay rắc rối.
- Giới sĩ: tài thường còn bị bôi xấu
- Người thường: việc khó xong, hoặc tai nạn ở tim bụng, kinh khủng.
THƠ RẰNG:
Nghe tin xấu, dạ hoang mang,
Ba ngày mây rút lại quang ánh trời

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 2 năm Mậu Tuất 2018 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Chấn tác tác, thị quắc quắc, chinh hung, chấn bất vu kỳ cung, vu kỳ lân, vô cửu, hôn cấu, hữu ngôn.
Lược nghĩa
Sấm mỏi mỏi (đến cùng rồi) nhìn kinh ngạc, tiến hành thời xấu, sấm chưa tới nơi hàng xóm, nên không lỗi gì, việc cưới xin có điều tiếng.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Vô tài nên chịu tai hung vậy.
Mệnh hợp cách: Đề phòng họa họan, nên có uy tín nơi hàng xóm và giữ được thân, bảo vệ được nhà.
Mệnh không hợp: Không cẩn trọng, hay cậy mạnh gây tai họa, thê thiếp bất hòa, dáng mạo đâm ủy mị.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: Phòng ruồng bỏ, phòng đình giáng
- Người thường: Biết đề phòng, lo trước thì tránh được tai họa, biết tu tỉnh thì tốt lành. Vợ chồng có hình khắc. Thân nhân hàng xóm có xảy tai nạn.
THƠ RẰNG:
Mưa khói kín mịt mùng
Bên sông lối chửa thông,
Đường đi người chưa tới
Phải cậy nhờ gió đông.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 3 năm Mậu Tuất 2018 ứng với quẻ "SƠN LÔI DI" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Điên di cát, hổ thị đam đam, kỳ lục trục trục, vô cưu
Lược nghĩa
Trái đạo Di mà tốt (hào 4 chính hổ nhìn chăm chăm) (hào 4 nhìn xuống hào 1 ứng) lòng ham muốn rồn rập, nhưng không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Dùng người hiền để nuôi lâu
Mệnh hợp cách: Tài lớn, dựng nền hòa bình, cải cách, đuổi tà lập chính.
Mệnh không hợp: Điên đảo, ham chơi, tổn tài phá gia, hoặc bị hổ đuổi, sống vất vả.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được trên mến
- Giới sĩ: Tiến thủ, nên danh.
- Người thường: Được quý nhân giúp đỡ, toại nguyện. Số xấu: phòng bị đuổi (hoặc nhà cửa v.v...) luôn luôn bị điều nọ tiếng kia.
THƠ RẰNG:
Đề phòng một việc đảo điên,
Ra tâm cầu vọng tự nhiên dễ dàng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 4 năm Mậu Tuất 2018 ứng với quẻ "SƠN ĐỊA BÁC" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Bắc sàng dĩ túc, miệt trinh, hung.
Lược nghĩa
Hỏng giường đến chân, tiêu diệt đạo chính (quân tử) thời xấu
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: kẻ tiểu nhân làm hại đạo chính
Mệnh hợp chính:vẫn là quân tử, nhưng ư nông hẹp rồi.
Mệnh không hợp: chân chẳng đứng yên, việc không nhất định, hoặc tiểu nhân làm hại, hoặc chính mình sinh chuyện tiểu tiết vụn vặt.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: thấy cơ hội thì tiến được. Ngoài ra, bệnh chân tay, nô bộc làm tổn hại, anh em bất hòa, chỉ lợi việc tu đạo. Xấu nữa thì thân tan nát nhà tan, doanh mưu thất bại.
THƠ RẰNG:
Chân giường hỏng, cầu găy tung
Tiếng vang chó sủa, thôi đừng đi qua.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 5 năm Mậu Tuất 2018 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG : Hữu phu huệ tâm, vật vấn
Nguyên cát, hữu phu, huệ ngã đức
Lược nghĩa
Có tin tưởng ở lòng mình thích làm ơn huệ (hào 5) chớ hỏi gì, tốt nhất rồi, có tin tưởng ở đức ấy làm ơn huệ cho người (hào 2).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Làm ích cho dưới mà chứng minh được lòng thành của mình có cơ được đáp ứng.
Mệnh hợp cách: Tài đức phụ tá được việc nước, cảm phục được lòng dân, công danh lợi đạt phúc lộc phong doanh.
Mệnh không hợp: Cũng nhân hậu, có lòng làm ơn huệ cho người khác, nên hưởng phúc, là tăng đạo thì thông tuệ, đi buôn bán cũng tử tế.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Gặp lãnh đạo sáng suốt
- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh.
- Người thường: Doanh mưu xứng ý. Tăng đạo ở vị nhỏ thấp được tri ngộ tôn quý.
THƠ RẰNG:
Thành tín nhân huệ ở đời,
Không cần hỏi nữa, đạo trời cũng theo

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 6 năm Mậu Tuất 2018 ứng với quẻ "PHONG TRẠCH TRUNG PHU" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG:
Minh hạc tại âm, kỳ tử họa chi, ngã hữu hảo tước, ngô dữ nhĩ my chi.
Lược nghĩa
Chim hạc mẹ gáy ở trong bóng rợp, con nó gáy họa theo, ta có rượu ngon, ta cùng mày chia nhau
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: cùng đức tính giúp nhau nên việc
Mệnh hợp cách:Chí đồng tâm khế, làm đẹp cho trước, làm vượng cho sau.
Mệnh không hợp: Được tôn về đức, trọng về tài, một đời thanh cao, không tai không hại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thăng tiến
- Giới sĩ: Được toại ý
- Người thường: Được lợi, hoặc sanh con, duy người già có ám tật.
THƠ RẰNG:
Phong vân ngàn thuở hội này
Tấm lòng vàng đá lộc đầy ngôi cao

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 7 năm Mậu Tuất 2018 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Thừa mă ban như. Khấp huyết liên như.
Lược nghĩa
- Cưỡi ngựa dùng dằng, như (ư) khóc ra máu chảy đầm đìa như (ư) (thời cũng khổ).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Tiến lên thì chẳng biết đi đâu, lo sợ vô cùng.
Mệnh hợp cách: thì cũng tiến trước lùi sau, chí chẳng kiên trì, bác cổ thông kim mà công danh chẳng toại. Sinh trưởng ở đời buồn bực, già khổ.
Mệnh không hợp: thì thân thích bị hình thương, hôn nhân cô khắc.
XEM TUẾ VẬN:
Đương vinh liền thấy nhục.
- Quan chức: phòng bị dèm pha.
- Giới sĩ: phòng bị hạ nhục.
- Người thường: phòng tổn thiệt. Xấu nữa thì tổn thọ, có tang cha mẹ.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 8 năm Mậu Tuất 2018 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Cao Tông phạt quỉ phương tam niên, khắc chi, tiểu nhân vật dụng
Lược nghĩa
Vua Cao Tông đánh quỉ phương ba năm mới dẹp xong kẻ tiểu nhân (gặp hào này) đừng làm thế (sẽ hỏng việc vì phải tùy người).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Bảo đạo làm tướng, hành quân
Mệnh hợp cách: Có tài nhưng vội thì khó thành công. Lớn thì làm tướng Súy, nhỏ làm quản đốc.
Mệnh không hợp: Làm bừa, lừa công dối trên, không dùng thù oán, dùng đến thì kiêu mạn, ưa tranh tụng, sức mệt.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Có công tác cử hành hay đi chinh phạt.
- Giới sĩ: Tiến thủ, phải lâu mới được
- Người thường: Hay gây oán thù, kiện tụng tranh chấp.
THƠ RẰNG:
Vào dễ ra khó lần khân
Càng đụng càng mệt, ba lần mới xong

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 9 năm Mậu Tuất 2018 ứng với quẻ "THỦY ĐỊA TỶ" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Hữu phu, tỷ chi, vô cữu. Hữu phu, doanh phẫu, chung lai hữu tha cát.
Lược nghĩa
Có lòng tin, sánh vai, không lỗi. Có lòng tin đầy cái ang (như đầy tấm lòng); về sau có điều tốt lành khác.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Lấy lòng thành cảm người ngay từ đầu thì về sau không việc gì là không tốt.
Mệnh hợp cách: Chân thành gặp người Qúy nhân cho lộc vị.
Mệnh không hợp: Cũng nhàn nhă, an vui, tu hành lập đức, kỹ nghệ gia nghiệp thành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: có chuyển ngạch
- Giới sĩ: đỗ đạt, được tiến cử.
- Người thường: gặp bạn hiểu biết, việc dễ thành.
THƠ RẰNG:
Một đi một lại nghi hoài
Cá vàng câu được, điếu đài vẻ vang

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 10 năm Mậu Tuất 2018 ứng với quẻ "TRẠCH ĐỊA TỤY" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Đại cát, vô cửu
Lược nghĩa
Giữ rất tốt thì không lỗi (hào 4 vị bất đáng)
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Trên dưới ủy thác, nên phải hết lòng
Mệnh hợp cách: Cầm quyền chấp chính phải hoành hòa tất cả, tụ họp được mọi thịnh vượng thì mới không lỗi
Mệnh không hợp: Tài chí thiếu đức, không hỏng việc nước thì cũng hại việc nhà.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng nghi ngờ, nên bỏ cao xuống thấp, cấp lưu dũng thoái là hay.
- Giới sĩ: Mắc lỗi không đáng vị
- Người thường: Không theo đường chính, nên có tai họa, thật là quân tử thì mới thoát.
THƠ RẰNG:
Dưới trên tụ họp tốt lành,
Phải theo chính đạo thì mình mới yên

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 11 năm Mậu Tuất 2018 ứng với quẻ "TẬP KHẢM" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Khảm hữu hiểm, cầu tiểu đắc.
Lược nghĩa
Khảm có chổ hiểm, cầu việc nhỏ thì được
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: đương gian nan, tìm cách thoát hiểm.
Mệnh không hợp: Lúc biến cố, tuy chưa thành việc lớn, nhưng cũng cứu được cái nguy đổ sụp.
Mệnh không hợp: Chỉ làm được việc quy mô nhỏ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trải chức vụ nhỏ.
- Giới sĩ: Thi bằng nhỏ thôi.
- Người thường: Kinh doanh nhỏ, nữ mạng làm vợ nhỏ, nô tỳ.
Vận xấu phòng bệnh tim, bụng, huyết khí.
THƠ RẰNG
Hiểm nan, cầu nhỏ an bình
Muốn to, Lục Tốn, Ngô đình thẹn chưa?

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 12 năm Mậu Tuất 2018 ứng với quẻ "ĐỊA THỦY SƯ" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Điền hữu cầm, lợi chấp ngôn, vô cửu
Trưởng tử suất sư, đệ tử dư thi, trinh hung
Lược nghĩa
Ruộng có chim muông nên mới nói chuyện săn bắt, không lỗi gì. Con lớn cầm quân, nếu để con em thì xe chở đầy xác, dù chính cũng xấu (chim muông là giặc. Con lớn là hào 2 đáng vị, con em là hào 4, hào 3).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Nghĩa dùng quân và đạo làm tướng
Mệnh hợp cách: Tiến thân phải đường, lập công có đức, nó động thì mình ứng, xét kỹ rồi mới phát lệnh, dẹp loạn cứu dân, uy danh nổi như cồn khắp hoàn vũ.
Mệnh không hợp: Ở thôn dă, có vườn, gia súc có học vấn, quyền binh, con lớn quản được việc nhà, con nhỏ hay bị chết non. Số xấu thì lại là người nói liều làm bậy, vụng về gàn quải.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hoặc ra chấp chính, hoặc có tên tuổi.
- Giới sĩ: đỗ thú, thành danh.
- Người thường: thuế ruộng ngày cao, ủy quyền được việc. Trẻ con phòng tật ách.
THƠ RẰNG:
Ân thành oán, oán thành ân
Đôi phen hòa hợp, ân cần lo xa.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Bình Giải 93 năm Tế Vận - Lưu Niên

Tế vận 1 tuổi năm Giáp Tý 1984 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Đỉnh nhĩ cách, kỳ hành tắc, trĩ cao, bất thực, phương vũ khuy hối, chung cát
Lược nghĩa
Tai vạc đương thay đổi, nên đường đi còn bị kẹt, có mở chim trĩ mà chẳng ăn được, (nhưng âm dương hòa). Sắp sửa mưa (hào 6 âm ứng với hào 3 dương) thì hết ăn năn, sau tốt lành.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào; Đỉnh tốt, nhưng trước bực mình sau mới hợp.
Mệnh hợp cách: Thiếu niên khoa cử lật đật nhưng giữ đức cho tốt, danh lợi đến muộn mới đẹp.
Mệnh không hợp: Không đắc dụng hoặc tật ở chân, hoặc ham lợi quên nghĩa, cảnh muộn mới an nhàn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hay bị dư luận xuyên tạc, trước lao đao, sau mới tốt.
- Giới sĩ: khó tiến thủ
- Người thường: Doanh mưu sau cùng mới được, già hưởng phúc, trẻ không toại ý.
THƠ RẰNG:
Ngựa chẳng cưỡi, món không ăn,
Chờ khi hết chuyện, ăn năn thì già

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 2 tuổi năm Ất Sửu 1985 ứng với quẻ "LÔI PHONG HẰNG" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Chấn hằng, hung

Lược nghĩa
Làm chấn động đạo hằng, xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Chỉ tạo động, lên không biết cố thủ, thế là không đúng đạo hằng.
Mệnh hợp cách: Làm đúng lý không hỏng việc, hợp nghĩa không quá chức phận.
Mệnh không hợp: thích làm to, lập công mà trái phép lộng hành chỉ thêm đổ bại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hiếu động, cầu danh lợi nhỏ thì được, lớn thì uổng công.
- Nữ mạng: không lợi cho chồng con.
THƠ RẰNG:
Máy động nhiều không ổn,
Đổi thay được, không hung.
Trăng rơi soi Tây Bắc,
Hồng lẻ đụng cánh lông.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 3 tuổi năm Bính Dần 1986 ứng với quẻ "LÔI THỦY GIẢI" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Phu thả thừa, tri khấu chi, trinh lận
Lược nghĩa
Vừa đội vác, vừa ngồi xe (nhố nhăng vậy) chỉ thêm hấp dẫn giặc tới, cứ ngoan cố thế thì hối thẹn đấy.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Vô đức mà ngồi địa vị, tai họa khó tránh
Mệnh hợp cách: Hàn vi mà trở nên phú quý, phải cẩn mật, kẻo giặc cướp đến.
Mệnh không hợp: Hiểm trá, tham ô, điếm nhục, chỉ thêm gây hấn. Đàn bà như thế, lại càng không nên.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng ruồng đuổi, hạch xách
- Giới sĩ: Phòng trích giáng nhục nhã, dù đã đỗ đạt
- Người thường: Phòng trộm cướp, kiện tụng, thị phi
THƠ RẰNG:
Ngồi xe đội vác coi kỳ,
Làm cho giặc cướp bao vi hại liền

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 4 tuổi năm Đinh Mão 1987 ứng với quẻ "ĐỊA THỦY SƯ" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Sư, tả thứ, vô cửu
Lược nghĩa
Quân lui về phía sau, không lỗi.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: cầu may mà thắng thì sẽ thất bại.
Mệnh hợp cách: sáng nước bước, liệu việc trước, biết ứng biến từ lúc thời bình, nên tránh được họa khi loạn đến (Chữ Tả ngày xưa chỉ chức: Tả tướng, Tả tào v.v...).
Mệnh không hợp: Nên lui về chức khiêm nhường hơn, bình dị an cư toàn được thân mệnh.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: thanh cần nơi hẻo lánh.
- Giới sĩ: được vào nội trú
- Người thường: an cư lạc nghiệp, hoặc xây dựng, cung thất, hoặc cư ngụ nơi xa, tránh được tai họa.
THƠ RẰNG:
Chọn đất cư bên trái,
Hành quân ở lại sau
Tây Bắc đi êm thắm,
Quang huy rực rỡ màu

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 5 tuổi năm Mậu Thìn 1988 ứng với quẻ "TẬP KHẢM" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Khảm bất doanh, kỳ ký binh, vô cửu.
Lược nghĩa
Hiểm chẳng đầy, khi đã bằng rồi, thì không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Có cách cứu hiểm, thi thành công cứu hiểm.
Mệnh hợp cách: Đổi nguy ra an, cứu vớt được dân, công nghiệp không nhỏ.
Mệnh không hợp: Tài giỏi, giải được ách, binh an.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phận nhỏ nhưng không nguy.
- Giới sĩ: Lợi nhỏ.
- Người thường: Bình thản, không nguy gì.
THƠ RẰNG:
Tuy đầy mà chẳng lo tràn,
Thuyền to buồm nhẹ tếch ngàn dặm khơi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 6 tuổi năm Kỷ Tỵ 1989 ứng với quẻ "PHONG THỦY HOÁN" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Hoán, kỳ khuyết khử, dịch xuất, vô cửu.
Lược nghĩa
Thời hoàn, trừ khử được cái hại huyết đau, tống được điều sợ hãi đi, là không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có công cứu thời hoàn, không hổ thẹn.
Mệnh hợp cách: Gan trung đởm nghĩa, cứu hiểm họa cho dân, công thành việc trọn, hưởng vị cao, lộc dày.
Mệnh không hợp: biết thời nên lùi, ngoại du phương xa, tránh hiểm ra ngoài, đổi nguy ra an.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ở trung ương được tuyển đi ra ngoài, làm vũ tướng thì ra trị nạn
- Giới sĩ: Dời nơi ở ẩn
- Người thường: Dời chổ hiểm đến nơi an. Kiện tụn hết, tật ách khỏi, ở tối ra sáng.
Số xấu thì có tai ương, khóc ra máu
THƠ RẰNG:
Đương yên sao bỗng lo âu
Hoa đào kết quả sợ thu đã về.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 7 tuổi năm Canh Ngọ 1990 ứng với quẻ "PHONG TRẠCH TRUNG PHU" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Ngu, cát, hữu tha, bất yến
Lược nghĩa
Lo liệu trước (để rồi hãy tin) thì tốt; có điều khác lẩn quẩn thì chẳng được yên.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Điều thiện nên theo một đường lối
Mệnh hợp cách: Nhu thuận mà trung, tín thành mà sáng, được người vây cánh, sự nghiệp vẻ vang.
Mệnh không hợp: Động tĩnh vô thường, xu hướng bất nhất, mưu vọng không đúng, thân thế bất an.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được đề bạt
- Giới sĩ: Có tin tốt lành hấp dẫn
- Người thường: Có quý nhân đề cử, mưu vọng toại ý, nhưng trong mừng có lo, có thể người vật hao tổn.
THƠ RẰNG:
Một điểm đủ thành xuân
Cành khô tươi dần dần
Muôn điều cần chuyên nhất
Rất kỵ dạ phân vân

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 8 tuổi năm Tân Mùi 1991 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 2
Hào 2 ÂM
Hoặc ích chi thập bằng chi quy, phất khắc vi,
vĩnh cát trinh, vương dung hưởng vu đế, cát.
Lược nghĩa
Hoặc có người (hào 5) đem đến điều ích lợi lớn như 10 bằng con quy (Số đếm ngày xưa) chẳng từ chối được, nên giữ điều chính bền mãi thì tốt, nếu là vương thì dùng lễ tế dâng lên Đế, sẽ tốt (hào 2 dâng lên hào 5).
Ý Hào: trên dưới đều hưởng ích lợi cả.
Mệnh hợp cách: Vô tư, được lương bằng đến với mình, cấp trên yêu, dưới dân kính.
Mệnh không hợp: Giữ mình, kính trên, lợi quan cận quý, thu dụng khá đầy đủ.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: Thăng chuyển
- Giới sĩ: Thành danh
- Người thường: Buôn bán hoạch lợi, hưởng lộc tế tự, được phúc
THƠ RẰNG:
Tốn đi ích lại ngay
Chân châu được thấy đầy
Ngàn dặm buồm xa tít
Bên trong ba nhạn bay (3 hào âm).

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 9 tuổi năm Nhâm Thân 1992 ứng với quẻ "PHONG HỎA GIA NHÂN" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Gia nhân hạc hạc, hối lệ cát, phụ tử hy hy, chung lận
Lược nghĩa
Người nhà có vẻ nghiêm ngặt, tuy ăn năn lo nguy (sợ thương ân) nhưng mà tốt, chứ như đàn bà con trẻ luông tuồng thì sau hối thẹn
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Răn giữ nghiêm gia đạo, mà vẫn khoan thai.
Mệnh hợp cách: Nghiêm chỉnh giữ uy, quả quyết giữ nghĩa. Nhân tâm nể sợ thì mới tốt về sau.
Mệnh không hợp: mừng, giận bất thường, trên dưới lẫn lộn tất gia nghiệp phải đi đến điêu tàn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan: chức nghiêm, ít khoan thứ.
- Giới sĩ: tiến thủ bình thường.
- Người thường: nửa mừng nửa lo.
THƠ RẰNG:
Trị gia phòng trước thì yên,
Heo đi chó cắn chẳng quên việc gì

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 10 tuổi năm Quý Dậu 1993 ứng với quẻ "SƠN PHONG CỔ" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Dụ phu chi cổ, văng kiến lận.
Lược nghĩa
Kéo dài việc đổ nát của cha, cứ thế, thấy xấu thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: cấp cao sửa tệ tục mà cứ dùng dằng măi sau không sửa được.
Mệnh hợp cách: tính ủy mị, tuy có đại tài mà không thực hiện đuợc việc nhỏ.
Mệnh không hợp: hoài nghi, lo lắng, không quả quyết, chỉ làm được việc nhỏ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hư vị, ngồi suông
- Giới sĩ: ruợu chè, phế nghiệp.
- Người thường: lười, chỉ phè phởn. Tổn hại, đau chân.
THƠ RẰNG:
Đường đi bỏ dở thêm lo
Rắn bò, ngựa mén rừng thu dễ nào.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 11 tuổi năm Giáp Tuất 1994 ứng với quẻ "SƠN THIÊN ĐẠI SÚC" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Hữu lệ, lợi dĩ
Lược nghĩa
Có nguy, thôi đi thì lợi
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Thoái tốt.
Mệnh hợp cách: Tri cơ tiến thoái, giữ mình, hưởng phúc.
Mệnh không hợp: Tùy thời xử thường, xử biến.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nên từ
- Giới sĩ: Đợi thời
- Người thường: Nên thủ cựu, kẻo có tai biến.
THƠ RẰNG:
Bệnh sinh, nhạn lẻ trời tà,
Buồm không có gió, mặt hồ vắng tanh.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 12 tuổi năm Ất Hợi 1995 ứng với quẻ "HỎA THIÊN ĐẠI HỮU" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Phỉ kỳ bành, vô cửu
Lược nghĩa
Chẳng tự bành trướng (thế mình) không lỗi gì
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: chức vị lớn mà biết dẹp bớt sự kiêu măn của mình thì đỡ lầm lỗi.
Mệnh hợp cách: không kiêu dâm, đă minh lại triết, trước sau tốt lành.
Mệnh không hợp: Tham nhỏ chóng đầy, coi bị họa thoán đạt.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Giữ yên chức vị thì không ai đụng chạm đến.
- Giới sĩ: đợi thời thì không bị tước đoạt.
- Người thường: an phận, đau mắt.
THƠ RẰNG:
Gặp người tên chữ Thảo đầu (+ +)
Đường mây chỉ nẻo nhẹ cầu công danh.
(Nhược Ngộ Thảo đầu nhân
Chỉ xuất thanh vân lộ)

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 13 tuổi năm Bính Tý 1996 ứng với quẻ "THUẦN KIỀN" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Phi Long tại thiên, lợi kiến đại nhân.
Lược nghĩa
Rồng bay trên trời, lợi đi gặp đại nhân
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Người có đức vị lớn thì mới xứng đáng. Tư cách nhỏ mọn ngồi hào này chỉ thêm vất vả.
Mệnh hợp cách: lập đại công danh hưởng đại phú Qúy.
Mệnh không hợp: khó đương nổi nhiệm vụ tuy chỉ lớn nhưng khó toại nguyện.
Xem Tuế vận:
- Quan chức: nên danh nên giá
- Giới sĩ: gặp cơ hội tiến thân, lên cao.
- Người thường gặp Qúy nhân đề cử. Hoặc dựa thân thế lớn, hoặc xây dựng cung điện.
- Nữ mạng: nắm quyền đàn ông, khó tránh cô đơn, hình khắc.
- Nếu số xấu thì là điềm hung, quan sự lôi thôi.
THƠ RẰNG:
Ẩn tên dấu tuổi đại thời
Khi ra Rồng bổng, cơi trời xanh xanh
Đáng ngôi lộc vị dành dành
Khắp trong bốn biển, nổi danh hiền tài.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 14 tuổi năm Đinh Sửu 1997 ứng với quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Vô hào, chung hữu hung
Lược nghĩa
Không kêu khóc ai được (tiểu nhân hết thời rồi) kết cục là xấu
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Bè tiểu nhân đã hết, mà tai họa chưa lùi
Mệnh hợp cách: Tuy phú quý, nhưng cậy thế áp người lộng quyền giựt của, ám hại người lành, sau ắt khó tránh tai họa.
Mệnh không hợp: Người ghét mình, mình chẳng thân ai, động làm gì là có tiếc, chẳng bền lâu.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nên dùng thoái là tốt.
- Giới sĩ: Khó tiến thủ, tàng tu là hơn
- Người thường: Nên an thường thì đẹp. Số xấu thì cốt như hình thương, thị phi nhũng nhiễu, người già lo tuổi thọ.
THƠ RẰNG:
Gái nào khóc ở bên sông,
Đi đêm hẳn tới đường cùng xấu đây
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 15 tuổi năm Mậu Dần 1998 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Tạ dụng bạch mao vô cửu
Lược nghĩa
Lót dưới dùng cỏ mao trắng, không lỗi. (Tỏ ý rất cẩn thận).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Kinh thận để khỏi lỗi lầm.
Mệnh hợp cách: Cao khiết thanh liêm, được tin dũng hưởng phúc lâu bền.
Mệnh không hợp: Tính tham hư, ẩn nơi sơn lâm, đủ dùng không tham, nên không thất thế gì.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: cẩn thủ nên lộc vị bền
- Giới sĩ: Cẩn mật, siêng đức nghiệp.
- Người thường: kiểm ước đủ dùng, phòng có tang.
THƠ RẰNG:
Trước nhỏ sau mới phát
Đầu đuôi yếu hiển nhiên
Giọng ca Tây bắc nổi lên,
Suối reo cây cỏ Bắc liền xanh tươi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 16 tuổi năm Kỷ Mão 1999 ứng với quẻ "TRẠCH SƠN HÀM" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Hàm kỳ phi, hung, cư cát
Lược nghĩa
Cảm cái bắp chân nên xấu, nóng đi mà chưa đi được, ở yên (đợi) thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Tĩnh lợi hơn động.
Mệnh hợp cách: Xem thời mà tiến, thấy phải hãy làm, đối trên không vượt phận, đối dưới không trái đạo, tai hại không sanh, cát tường tự đến.
Mệnh không hợp: Chi lớn tham vọng nhiều, bôn tẩu cũng vì cơm áo, tân khổ mới thành gia.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ngồi yên thì tốt, lưu động có hại.
- Giới sĩ: Khó gặp dịp may.
- Người thường: Tất tả ngược xuôi. Tĩnh thì hơn.
THƠ RẰNG:
Lạc đường, thuyền bến bơ vơ
Chiều tà, sóng vỗ, gió mưa ào ào.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 17 tuổi năm Canh Thìn 2000 ứng với quẻ "TRẠCH ĐỊA TỤY" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Tuy như, ta như, vô du lợi; vãng vô cữu, tiểu lận.
Lược nghĩa
Tụ hợp như, than thở như: (bị hào 4 hào 5 chê) không lợi đâu; vậy đi lên (với hào 6) không lỗi gì, chút đỉnh hối thẹn thôi (vì cùng là âm cả).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Hào âm tụ họp chẳng chính đâu, nhưng cứ phải đi
Mệnh hợp cách: Toại chí, bốn bể là nhà, sinh nhai lợi đạt.
Mệnh không hợp: Lãnh đạm với thân thích, gia nghiệp quạnh hiu, rời tổ đi xa, may lắm mới toại ý.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Khó tụ hợp ở trung ương, phải đi xa mà vất vả.
- Giới sĩ: Khó gặp dịp tiến thân
- Người thường: Nhà không yên, thân thích bị thương tổn, người già vận xấu
THƠ RẰNG:
Dưới trên tụ họp vui thay,
Ta buồn tìm bạn chẳng hay, chẳng xằng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 18 tuổi năm Tân Tỵ 2001 ứng với quẻ "THỦY ĐỊA TỶ" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Ngoại tỷ chi, trinh cát
Lược nghĩa
Sánh vai với người ngoài (hào 5). Chính nên tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Sánh vai với bên ngoài thật đáng cấp trên mình, vừa ngay vừa tốt.
Mệnh hợp cách: Tận tâm với chức vụ. Trong lòng ngoài mặt như in. Phú Qúy bền lâu.
Mệnh không hợp: Cũng chính đại, không a dua, được tôn trọng nơi xóm làng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: vinh thăng lợi lộc.
- Người thường: Ra ngoài được bạn giúp đắc lực.
THƠ RẰNG:
Giao du nên lựa chọn,
Thẳng thắn mới không lo

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 19 tuổi năm Nhâm Ngọ 2002 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Dĩ kỷ bao qua, hàm chương, hữu vận tự thiên.
Lược nghĩa
Lấy cây Kỷ che chùm cho cây dựa (hào 5 che cho hào 1) hàm chứa vẻ tốt đẹp, như có ở trên trời sa xuống.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Nói cái đạo lấy dương chế âm vậy.
Mệnh hợp cách: Khoan hồng đại lượng dung nạp được quần sinh, hưởng phú quý.
Mệnh không hợp: Cũng có học vấn độ lượng tuy không vinh hiển, nhưng cũng là phú hữu.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Có tài lương đống quốc gia.
- Giới sĩ: Được người tôn quý dắt dẫn và thu hoạch bất ngờ. Đàn bà có sanh nở, người già giảm thọ.
THƠ RẰNG:
Trung chính ngồi cao dễ thí vi,
Đất sinh cây kỷ buổi đương thì,
Quả nhiên giữ chính rồi tương ngộ,
Hầu thỏ ngưu sà lại phát huy.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 20 tuổi năm Quý Mùi 2003 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Quá thiệp, diệt đinh, hung, vô cửu
Lược nghĩa
Lội xâu quá, ngập lút cả đỉnh đầu, xấu nhưng không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Tử nạn vì nước.
Mệnh hợp cách: vì việc đất nước, lâm đại nạn, dám tuẫn quốc, lưu danh sử sách.
Mệnh không hợp: Chí lớn, mưu nhỏ, gặp họa khó còn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thân nguy.
- Giới sĩ: Đỗ khôi khoa
- Người thường: bị tai nạn đến đầu, đến trán.
THƠ RẰNG:
Buồn sông lo núi cả hai,
Muốn yên, thôi chớ rông rài lang thang
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 21 tuổi năm Giáp Thân 2004 ứng với quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Tráng vu tiền chỉ, vãng, bất thắng vi cửu
Lược nghĩa
Đương hăng mạnh ở nơi ngôn chân trước bước đi, tiến lên mà chẳng làm nổi gì là lỗi đấy (hào 1 thấp quá).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Liệu không thắng nổi mà đi đụng kẻ tiểu nhân thì khó tránh nguy biến.
Mệnh hợp cách: Xem thời rồi hãy tiến, thấy nguy liền tránh, tuy không thành đạo tế thế được cũng toàn được thân, tránh được tai họa.
Mệnh không hợp: Vô đức mà cứ sinh chí khoe tài, phận dưới mà cứ tranh chèo, họa sinh tới tấp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị hành xích vì bạo động,
- Giới sĩ: Mưu đồ bạt mạng nên bị oán trách
- Người thường: lo cái họa làm liều
THƠ RẰNG:
Hỗn hào tối sáng còn lâu,
Tới lui càng mệt, cá đâu buông mồi?

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 22 tuổi năm Ất Dậu 2005 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Dĩ nhật, nãi cách chi, chính cát, vô cửu
Lược nghĩa
Hết ngày, (cũ) rồi, liệu biến cách đi, tiến lên, tốt, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cứ bình tĩnh xem thời, thì biến đổi mới đúng.
Mệnh hợp cách: Biến cải đúng thời cơ, hợp tình dân, sáng lập, kiến thiết, sửa trị một thời mà gây ảnh hưởng đến muôn đời.
Mệnh không hợp: Cũng trung hậu, xử sự đúng phép, biết cải cách những tục cũ để xây dựng quy mô mới tốt đẹp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: Thay đổi, thành danh.
- Người thường: có nhiều việc vui mừng.
THƠ RẰNG:
Gặp thời đừng ngại biến canh.
Tiền trình mở rộng cát hanh có thừa

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 23 tuổi năm Bính Tuất 2006 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Hệ trượng phu, thất tiểu tử, tùy hữu cầu đắc, lợi cư trinh.
Lược nghĩa
Bùi riu với bậc trượng phu (hào 4) thời mất tiểu tử (hào 1) đạo tùy mà có cầu có được thì nên giữ chính mới ích lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đă tùy được điều chinh và nhân có thế, lợi được.
Mệnh hợp cách: gặp người trên, được như ư. Nhưng bầy nô bộc tiểu nhân nói xấu, cứ từ từ đừng nôn nóng.
Mệnh không hợp: Có danh lợi nhưng đường con cái kém. Nữ mệnh được chồng làm nên, nhưng khắc tử tức.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được tiến cử vinh hiển.
- Giới sĩ: gặp Qúy nhân, nên danh phận.
- Người thường: doanh mưu đắc lợi, cần giữ nhân nghĩa phòng khẩu thiệt.
THƠ RẰNG:
Bỏ một người, tới một người
Mưu toan được việc, rông chơi Qúy quyền

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 24 tuổi năm Đinh Hợi 2007 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Thừa mă ban như, cầu hôn cấu, vàng cát vô bất lợi
Lược nghĩa
Cưỡi ngựa dùng dằng như (ư)
(Không lên được với hào 5)
Quay xuống cầu kết bạn
(Với Hào 1 Dương) thì tốt, không làm gì là chẳng lợi
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đi cầu người hiền tài để ra tay cứu buổi gian truân, và được hài lòng.
Mệnh hợp cách: là người hiền tài sau gặp được vị lănh đạo sáng suốt, được lên chức lớn. Không phải cầu cạnh ai mà người ta tìm đến mình. Nữ mạng thì chồng sang con Qúy.
Mệnh không hợp: thì ly hương lập nghiệp. Vì tính nhu nhược nên dù gặp Qúy nhân tiến dần mà cũng chẳng làm nên công trạng gì.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được thăng thương.
- Giới sĩ: có cơ tiến đạt, dịp may tự nhiên đến.
- Người thường: được nhân tính hòa hợp, mưu việc toại ư, đại khái được bạn bè giúp đỡ, kết giao đẹp đẽ.
THƠ RẰNG:
Vô cầu mới bước dùng dằng
Gặp người cầu chuyện xích thành xe tơ
Qúy nhân giúp đỡ từ giờ
Tiến lên mọi việc có thừa hanh thông

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 25 tuổi năm Mậu Tý 2008 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Đỉnh ngọc huyễn, đại cát, vô bất lợi
Lược nghĩa
Cái đòn khiêng đỉnh bằng ngọc (chất cương mà hòa nhuận) điều tốt lớn lắm, không có gì là chẳng lợi
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Đức đẹp, công thành
Mệnh hợp cách: Phú quý đến ngọc đường, nữ mạng là tiết phu, đức phu.
Mệnh không hợp: Thanh danh, ở ẩn, nơi núi rừng, kim ngọc đầy nhà, phúc trạch lớn lao.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vị cao lắm rồi, thoái nhàn là hay.
- Giới sĩ: Tiến chức, đỗ đạt
- Người thường: An ổn, thâu lợi. Số xấu đức nhỏ, không xứng với hào này, có thể vong thân
THƠ RẰNG:
Công danh chỉ ngón là thành,
Cánh bằng chín vạn mây xanh tuyệt vời.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 26 tuổi năm Kỷ Sửu 2009 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Vị tế, chinh hung, lợi thiệp đại xuyên
Lược nghĩa
Chưa thành, tiến đi thời xấu, qua sông lớn, thì có ích.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Tài không đủ làm, phải dựa người thì nên việc.
Mệnh hợp cách: Tài vụng một mình không đủ làm, phải dựa vào người để múa may cổ vỏ mới hay được.
Mệnh không hợp: Âm hiểm, cùng hoạn nạn thì được chứ không cùng an hưởng, một bước cũng khó tiến.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nhờ người mà nên mỹ mãn
- Giới sĩ: Có lo bị kẻ đùn đẩy.
- Người thường: Thích tiến, chỉ thêm thẹn mặt, sông nước gian nan mới kiếm được lợi, không nên chèo núi qua đồng.
THƠ RẰNG:
Cánh buồm nghìn dặm nhẹ,
Ba đào lặng, chẳng kinh
Thuyền đi không trở ngại
Xa tít bến trường đình

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 27 tuổi năm Canh Dần 2010 ứng với quẻ "LÔI THỦY GIẢI" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Công dụng xạ chuẩn vu cao dung chí thượng, hoạch chi vô bất lợi
Lược nghĩa
Ông tác dụng bắn con chim chuẩn ở trên ngọn tường cao, trúng được nó, không gì là chẳng lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: giải tán được giặc bên ngoài.
Mệnh hợp cách: Văn trị được thời bình, võ dẹp được thời loạn, công huân rất lớn
Mệnh không hợp: Cũng là đường cao nhà lớn, phúc lộc vẹn toàn, quân tử đến gần, tiểu nhân sợ sệt.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được thăng quyền, binh súy lập công
- Giới sĩ: đỗ đạt
- Người thường: thâu lợi
THƠ RẰNG:
Dấu mình khí giới từ lâu
Thấy chim liền bắn trên đầu tường cao
Thất niên ngũ số vận nào
Kinh doanh được lợi, danh nào kém ai.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 28 tuổi năm Tân Mão 2011 ứng với quẻ "LÔI TRẠCH QUY MUỘI" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Quy muội, dĩ đệ, phả năng lý, chinh, cát.
Lược nghĩa
Gã em gái mà cho làm phận đệ thiếp, thọt mà hay đi (hào 1 không có chính ứng) cứ đi, tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có đức mà thiếu ứng viện, cam phận vậy.
Mệnh hợp cách: Có đức mà chẳng gặp thời, phận dưới mà không người giúp chỉ được việc nhỏ.
Mệnh không hợp: Cũng giữ phận thường, đi từ sự khó nhọc, hoặc tật bệnh chân, phải ngồi.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Giúp được chủ sự có tiếng
- Giới sĩ: Đỗ khoa nhỏ
- Người thường: Đức nhỏ, được lợi nhỏ thôi, hoặc lấy thêm thiếp, hoặc vào nhà quyền thế để giải quyết cái sống.
THƠ RẰNG:
Rèm mở chưa nhìn sáng,
Rắn bò chẳng thấy chân
Chờ nghe tiếng chạy gấp
Vườn phố đã đầy xuân

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 29 tuổi năm Nhâm Thìn 2012 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Chấn lai lệ, ức táng bối, tê vu cửu lăng, vật trục, Thất nhật đắc.
Lược nghĩa
Sấm tới, nguy (sợ hào 1 dương nó bức) tưởng chừng mất của (hoảng sợ thế) lên trên chín gò cao, chớ đuổi theo đàn, bảy ngày sẽ được thấy.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Biết sợ mà sợ thì sau có sở đắc.
Mệnh hợp cách: Biết lo sâu nghĩ xa, thấy biến biết cách chuyển, thấy họa có mưu tránh, tuy không sáng cơ, cũng giữ được cựu nghiệp.
Mệnh không hợp: Không biết thoát nạn, tham của không biết bỏ chạy, luôn luôn lo sợ, bôn tẩu, trước nguy sau mới an.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: lo gặp kẻ âm mưu, gian trá
- Giới sĩ: Trước mê muội, sau mới được việc.
- Người thường: Kiện tụng, mất mát, già thì lo tuổi thọ, trẻ thì có chuyện sợ hãi, 7 ngày là nói kỳ hạn, có co giãn.
THƠ RẰNG:
Sấm vang nếu đụng là nguy
Lên cao tránh được, qua thì lại thôi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 30 tuổi năm Quý Tỵ 2013 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Phong kỳ bái, nhật trung kiến muội, chiết kỳ hũu quăng, vô cửu.
Lược nghĩa
Lớn thay cái màn bịt kín mình (bị hào 6 xấu) giữa ngày mà thấy cả đám sao nhỏ (tức là ngày tối tăm) mình gãy cánh tay phải (hào 6) biết trách lỗi ai.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Gặp chủ không xứng đáng, mình sáng suốt cũng vô dụng.
Mệnh hợp cách: Có tài đức làm phụ tá, nhưng cấp trên hôn ám, đồng liêu lầm lỗi.
Mệnh không hợp: Đẹp nhưng không ngon, thương thân phá tổ, tinh việc nhỏ thôi, hoặc có tật chân tay.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Muốn hồi hưu
- Giới sĩ: Khó tiến
- Người thường: Khó toại ý, bị che lấp mất hay, sinh tranh tụng chân tay có tật ách, khó làm việc.
THƠ RẰNG:
Giữa ngày mà lại tối tăm
Việc không thành việc, đau bằm cánh tay.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 31 tuổi năm Giáp Ngọ 2014 ứng với quẻ "ĐỊA HỎA MINH DI" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Nhập vu tả phúc, hoạch minh di chi tâm, vu xuất môn đinh.
Lược nghĩa
Đi vào (chỗ tối như) bên trái bụng, muốn thỏa lòng trong Thời Minh Di thì nên ra khỏi cửa, sân.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Vào chỗ tối còn nông, còn có thể đi ra xa được.
Mệnh hợp cách: Là làm phúc được sủng ái của chính quyền.
Mệnh không hợp: quỷ quyệt, xâu dân mọt nước.
XEM TUẾ VẬN:
Chức nhân, được trao việc quan trọng, ở trong thì chuyển ra ngoài, ở tối lâu được ra sáng, bị giam được thoát thân, ra ngoài doanh thương gặp bạn nhà buôn đắc lực, đàn bà có mang sinh sản, số xấu thì có bệnh ở tim ở bụng.
THƠ RẰNG:
Nguy lo thoát, vững tinh thần,
Bây giờ, danh lợi tiến thân được rồi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 32 tuổi năm Ất Mùi 2015 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Đông lân sát ngưu, bất như tây lân chi thược tế, thực thụ kỳ phúc.
Lược nghĩa
Xóm bên Đông giết trâu tế (hào 5 lớn) chẳng bằng xóm bên Tây làm lễ thược sơ sài (hào 2 bé hơn, nhưng đương thịnh) nên hưởng được phúc thật.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cấp trên suy rồi không bằng cấp dưới gặp thời
Mệnh hợp cách: Nghĩ tròn, lo xa, việc không khinh động, phép chẳng đổi bừa, giữ tròn vẹn thời ký tế, hưởng phúc lớn bền mãi.
Mệnh không hợp: Thiếu thành thực, nhiều phù hoa, tổn vật hại người, thân gia khó toàn, chỉ nên ở ẩn nơi sơn lâm hay chổ u tịch thì còn phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trông coi việc tế lễ, nhưng hết thời cũng bị oán trách.
- Giới sĩ: Hết thời rồi mới đi theo cho nên tai hại.
- Người thường: Mưu việc gần thì còn thấy thực xa thì hão huyền, lợi phương Tây, không lợi phương Đông.
THƠ RẰNG:
Lòng thành lễ bạc cảm trên
Việc làm đúng lúc tự nhiên trời phù

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 33 tuổi năm Bính Thân 2016 ứng với quẻ "PHONG HỎA GIA NHÂN" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Hữu phu, uy như, chung cát
Lược nghĩa
Có tin tưởng, thêm oai nghiêm nữa, sau hẳn tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Phải chỉnh việc nhà để đi tới kết quả thì mới tốt.
Mệnh hợp cách: Có văn võ, có uy tín, đối nước, đối dân là người hoàn toàn.
Mệnh không hợp: Cũng là người cương nhu đủ cả, đức rộng phúc dày.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vị cao quyền trọng
- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh
- Người thường: Kinh doanh đắc ý. Nữ mạng là người đức phụ.
THƠ RẰNG:
Danh cao quyền trọng tột vời,
Tuyết khua vó ngựa, non phơi bách tùng
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 34 tuổi năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "HỎA THIÊN ĐẠI HỮU" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Vô giao hại, phỉ cửu, gian tắc vô cửu
Lược nghĩa
Không dính hại, chẳng lỗi gì, chịu khó nhọc thì không lỗi
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đă giàu có, không nên quá ham, chịu cực nhọc thì tránh được tai họa.
Mệnh hợp cách: tài đức chưa đắc dụng, thừa của mà thiếu danh.
Mệnh không hợp: Nhục nhă, gian nan, cố giữ cho khỏi tội lỗi.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: tri cơ, lui ngay, chớ tham lộc vị.
- Giới sĩ: Đừng vội tiến
- Người thường: kẻ dưới lăng loàn người trên. Có sự tai biến, cố trì thủ thì khỏi đổ vỡ.
THƠ RẰNG:
Giàu sang, mặt kiêu đầy,
Rèn lòng tính mới hay

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 35 tuổi năm Mậu Tuất 2018 ứng với quẻ "THUẦN LY" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Hoàng Ly nguyên cát
Lược nghĩa
Văn minh, được sắc vàng (cư trung) rất tốt
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: giúp sức xây nền văn minh.
Mệnh hợp cách: uyển chuyển khiêm nhường giúp người trên, hóa người dưới thành nề nếp văn minh, hưởng phúc lớn rộng.
Mệnh không hợp: Cũng thành thật, nghiệp nhà nhưng thịnh, hưởng phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Giữ vị cao ở Trung ương.
- Giới sĩ: Thi đỗ khôi khoa
- Người thường: Hưởng tức
THƠ RẰNG:
Việc đã định, khỏi lo âu,
Trong mây, khách gật, trăng lầu lên cao

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 36 tuổi năm Kỷ Hợi 2019 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Phệ tích nhục, ngộ độc, tiểu lận vô cửu
Lược nghĩa
Cắn miếng thịt xương, ngộ độc, hối thẹn một chút, nhưng không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: đức không đủ để trị người, nên có sự bất phục.
Mệnh hợp cách: tài nhỏ, chí cương, công danh nhỏ thôi.
Mệnh không hợp: hễ động làm là có hối, cơm áo phải lo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nhỏ, lại hay rắc rối.
- Giới sĩ: tài thường còn bị bôi xấu
- Người thường: việc khó xong, hoặc tai nạn ở tim bụng, kinh khủng.
THƠ RẰNG:
Nghe tin xấu, dạ hoang mang,
Ba ngày mây rút lại quang ánh trời

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 37 tuổi năm Canh Tý 2020 ứng với quẻ "SƠN LÔI DI" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Điên di cát, hổ thị đam đam, kỳ lục trục trục, vô cưu
Lược nghĩa
Trái đạo Di mà tốt (hào 4 chính hổ nhìn chăm chăm) (hào 4 nhìn xuống hào 1 ứng) lòng ham muốn rồn rập, nhưng không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Dùng người hiền để nuôi lâu
Mệnh hợp cách: Tài lớn, dựng nền hòa bình, cải cách, đuổi tà lập chính.
Mệnh không hợp: Điên đảo, ham chơi, tổn tài phá gia, hoặc bị hổ đuổi, sống vất vả.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được trên mến
- Giới sĩ: Tiến thủ, nên danh.
- Người thường: Được quý nhân giúp đỡ, toại nguyện. Số xấu: phòng bị đuổi (hoặc nhà cửa v.v...) luôn luôn bị điều nọ tiếng kia.
THƠ RẰNG:
Đề phòng một việc đảo điên,
Ra tâm cầu vọng tự nhiên dễ dàng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 38 tuổi năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG : Hữu phu huệ tâm, vật vấn
Nguyên cát, hữu phu, huệ ngã đức
Lược nghĩa
Có tin tưởng ở lòng mình thích làm ơn huệ (hào 5) chớ hỏi gì, tốt nhất rồi, có tin tưởng ở đức ấy làm ơn huệ cho người (hào 2).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Làm ích cho dưới mà chứng minh được lòng thành của mình có cơ được đáp ứng.
Mệnh hợp cách: Tài đức phụ tá được việc nước, cảm phục được lòng dân, công danh lợi đạt phúc lộc phong doanh.
Mệnh không hợp: Cũng nhân hậu, có lòng làm ơn huệ cho người khác, nên hưởng phúc, là tăng đạo thì thông tuệ, đi buôn bán cũng tử tế.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Gặp lãnh đạo sáng suốt
- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh.
- Người thường: Doanh mưu xứng ý. Tăng đạo ở vị nhỏ thấp được tri ngộ tôn quý.
THƠ RẰNG:
Thành tín nhân huệ ở đời,
Không cần hỏi nữa, đạo trời cũng theo

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 39 tuổi năm Nhâm Dần 2022 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Thừa mă ban như. Khấp huyết liên như.
Lược nghĩa
- Cưỡi ngựa dùng dằng, như (ư) khóc ra máu chảy đầm đìa như (ư) (thời cũng khổ).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Tiến lên thì chẳng biết đi đâu, lo sợ vô cùng.
Mệnh hợp cách: thì cũng tiến trước lùi sau, chí chẳng kiên trì, bác cổ thông kim mà công danh chẳng toại. Sinh trưởng ở đời buồn bực, già khổ.
Mệnh không hợp: thì thân thích bị hình thương, hôn nhân cô khắc.
XEM TUẾ VẬN:
Đương vinh liền thấy nhục.
- Quan chức: phòng bị dèm pha.
- Giới sĩ: phòng bị hạ nhục.
- Người thường: phòng tổn thiệt. Xấu nữa thì tổn thọ, có tang cha mẹ.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 40 tuổi năm Quý Mão 2023 ứng với quẻ "HỎA SƠN LỮ" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Lữ tức thứ, hoài kỳ tư, đắc đồng bộc, trinh.
Lược nghĩa
Lữ khách đến nhà trọ, hắn mang tiền của, được người tớ bé, giữ chính.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: lữ khách được an lành.
Mệnh hợp cách: Văn làm đẹp nước, tài cứu được đời, trên ban vinh hiển, dưới dân mến phục, đức nghiệp cao, lâu bền.
Mệnh không hợp: không làm quan chức cũng có tư tài phong túc, nhà cửa hoa lệ, đồng bộc xúm xít, phúc dày.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: Hiển đạt, thành danh.
- Người thường: Tu đạo giỏi, người theo đông vui
THƠ RẰNG:
Quân sang, khách tới nghỉ ngơi,
Đồng bộc tử tế, tư tài không lo.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 41 tuổi năm Giáp Thìn 2024 ứng với quẻ "THIÊN SƠN ĐỘN" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Gia độn, trinh cát
Lược nghĩa
Ẩn tránh hay, chính và tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: khen ẩn tránh, đẹp đẽ.
Mệnh hợp cách: Đại nhân, dẹp loạn, đem về đường chinh.
Mệnh không hợp: Cũng điềm đạm dưỡng tính, bình sinh an vui.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thăng chuyển
- Giới sĩ và người thường: Đều gặp quý nhân và có vui mừng.
THƠ RẰNG:
Thời đây, cứ việc tiến hành,
Kế hay đã sẵn, tiến trình thản nhiên.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 42 tuổi năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Bao hữu ngư, vô cửu, bất lợi tân
Lược nghĩa
Cái bọc có cá (hào 2 là bọc, hào 1 là cá) không lỗi gì (vì hào 1 là tiểu nhân không nhảy ra được), không lợi đem cho gặp khách (hào 4 ứng với hào 1 sẽ giúp tiểu nhân làm bậy).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Quân tử gặp tiểu nhân, giữ cho nó làm điều chính.
Mệnh hợp cách: Có tài lớn, lượng rộng, dung vật, thương dân.
Mệnh không hợp: Bỉ lận, không thích tân bằng, ích mình hại người, cố chấp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được thăng trật, được hưởng cá vàng cá bạc.
- Giới sĩ: Chẳng có mống gia nhân nào.
- Người thường: Được nhiều vàng lụa, thủy lợi hoặc nô tỳ, phụ nhân có nghén.
THƠ RẰNG:
Nên chăng ta cứ y ta,
Nhiều người dựa ý, hóa ra lỗi lầm

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 43 tuổi năm Bính Ngọ 2026 ứng với quẻ "THIÊN THỦY TỤNG" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Thục cựu đức, trinh lệ, chung cát
Hoặc tòng vương sự, vô thành.
Lược nghĩa
Ăn nhớ đức cũ, vẫn phải giữ chính phòng nguy, sau tốt. Hoặc theo việc nhà vua (theo hào 6), không thành.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: An phận thì tốt lành.
Mệnh hợp cách: được hưởng tổ nghiệp, hoặc giữ được cơ nghiệp ruộng vườn rồi nhờ sức người mà thành công.
Mệnh không hợp: trước khó sau dễ, trước nhục sau vinh.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức vui về nghề nghiệp.
- Giới sĩ bảo toàn thường phận.
- Người thường bình an vô sự.
THƠ RẰNG:
An cư thủ nghiệp là hơn,
Tai nguy đều thoát, nhà còn âm công

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 44 tuổi năm Đinh Mùi 2027 ứng với quẻ "PHONG THỦY HOÁN" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Hoán kỳ quần, nguyên cát, hoàn hữu khưu, phỉ di sở tư
Lược nghĩa
Tan cái đàn nhỏ, tốt nhất, tan mà có đoàn lớn (thay vào) không phải kẻ tầm thường nghĩ được.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Bỏ cái bé, lập cái lớn, phải trù mưu chí lý
Mệnh hợp cách: Giải tán bè đảng mình để hòa với đảng lớn, lập công phi thường.
Mệnh không hợp: Tài đức hơn người, có danh có lợi, nhưng tụ tán bất nhất
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hay đứng đầu tỉnh quận
- Giới sĩ: Tài vượt người, đỗ ưu
- Người thường: Có hung thi tán, có mưu vọng thì thành. Số xấu chẳng lợi. Có triệu chứng chôn cất trên gò cao.
THƠ RẰNG:
Mấy khi chủ khách tâm đồng
Gió sông quạt mộng, hạc bồng mây xanh

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 45 tuổi năm Mậu Thân 2028 ứng với quẻ "SƠN THỦY MÔNG" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Đông Mông, Cát
Lược nghĩa
Ngu tối nhưng được còn ngây thơ (dễ dạy) nên tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: nói cách dùng người tài phải chí thành thi công nghiệp trị nước mới có kết quả.
Mệnh hợp cách: Trẻ tuổi minh mẫn, đứng tuổi khiêm cung. Tuổi thanh xuân đỗ đạt thành tài, nhờ phúc ấm tổ tiên, được kén chọn ra coi dân, trị nước, việc làm trôi chảy.
Mệnh không hợp: thì cũng an thường thủ phận hòa quang đồng trần, không điều tiếng gì.
XEM TUẾ VẬN:
thì mọi người đều được vừa lòng toại ư.
THƠ RẰNG:
Đồng Mông có ứng bên đông,
Thuận buồm vượt sóng qua sông dễ dàng.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 46 tuổi năm Kỷ Dậu 2029 ứng với quẻ "ĐỊA THỦY SƯ" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Đại quân hữu mệnh, khai quốc thừa gia, tiểu nhân, vật dụng
Lược nghĩa
Đại quân (nguyên thủ) có mệnh trời ra mở nước, nối nghiệp nhà, kẻ tiểu nhân chớ có dùng.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: lập công danh đến tột mức, mà không lợi dụng vinh thăng.
Mệnh hợp cách: Bậc đại nhân, được ân sủng, hưởng thọ, hoặc lập công to với đất nước, hoặc thừa ơn tổ phụ.
Mệnh không hợp: Ít công tâm, cậy thời ỷ thế khinh rẻ dân lành, có thể chung hoạn nạn mà không chung hưởng lạc, phúc trạch mong manh.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Đương quyền lập công.
- Giới sĩ: Thành danh kỹ thuật.
- Người thường: Nuôi được nhà, kế được tông đường, sanh thêm con cháu.
- Đại để: phòng kẻ dèm pha mưu chiếm vị, vượt quyền.
THƠ RẰNG:
Kẻ sĩ gặp thời vận,
Nghiệp nhà lại hưng long,
Tiểu nhân gặp hào ấy,
Coi chừng cát hóa hung.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 47 tuổi năm Canh Tuất 2030 ứng với quẻ "ĐỊA TRẠCH LÂM" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Hàm lâm trinh cát
Lược nghĩa
Cảm thông mà tới, giữ chính thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: có đường lối hay đi đến với người nhỏ mọn.
Mệnh hợp cách: Tài cao đức trọng, kính trên thương dưới, bài xích những lời dèm pha, đó là bậc đại Qúy.
Mệnh không hợp; cũng là người công bằng chính trực, biết tùy thời, xóm làng kính nể.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được người cộng tác hay lên cao
- Giới sĩ: công danh toại ư
- Người thường: lui tới đúng đạo lư, kinh doanh có lợi.
THƠ RẰNG:
Dần dần tích tiểu mà thông
Mái chèo thuận với thu phong đi về

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 48 tuổi năm Tân Hợi 2031 ứng với quẻ "ĐỊA LÔI PHỤC" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Hưu phục, cát
Lược nghĩa
Trở lại một cách đẹp đẽ, tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Người trở lại thiện là người thiện như mình.
Mệnh hợp cách: ngay thẳng, không kiêu, lập công hưởng phúc.
Mệnh không hợp: an bần, đạt mệnh, thọ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được phục chức.
- Người thường: là phú hào, lâm nguy được an, bệnh khỏi, hưu nghỉ.
THƠ RẰNG:
Người nhân thân với xóm làng
Cá về sông Tứ nhảy sang hóa rồng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 49 tuổi năm Nhâm Tý 2032 ứng với quẻ "PHONG HỎA GIA NHÂN" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Hữu phu, uy như, chung cát
Lược nghĩa
Có tin tưởng, thêm oai nghiêm nữa, sau hẳn tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Phải chỉnh việc nhà để đi tới kết quả thì mới tốt.
Mệnh hợp cách: Có văn võ, có uy tín, đối nước, đối dân là người hoàn toàn.
Mệnh không hợp: Cũng là người cương nhu đủ cả, đức rộng phúc dày.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vị cao quyền trọng
- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh
- Người thường: Kinh doanh đắc ý. Nữ mạng là người đức phụ.
THƠ RẰNG:
Danh cao quyền trọng tột vời,
Tuyết khua vó ngựa, non phơi bách tùng
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 50 tuổi năm Quý Sửu 2033 ứng với quẻ "PHONG SƠN TIỆM" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Hồng tiệm vu can, tiểu tử lệ, hữu ngôn vô cửu
Lược nghĩa
Chim hồng tiến dần đến mé bờ nước, kẻ tiểu tử cho là nguy, có chuyện không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: không được yên, chưa phải thời, không tiến được.
Mệnh hợp cách: Có hiền đức, do khoa danh mà dần dần tiến chức nhưng phòng bị gian nịnh xuyên tạc.
Mệnh không hợp: Cũng sinh nhai đi từ thấp lên, nhưng vất vả hay bị miệng tiếng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phải nói thẳng, điều trần lợi hại.
- Giới sĩ: Không có người ứng viện, tiến khó.
- Người thường: Bị cùng đường tai ách.
THƠ RẰNG:
Hãy nên nuôi chí lâm tuyền,
Xa lời xiểm nịnh, gương hiền sáng tươi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 51 tuổi năm Giáp Dần 2034 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Tốn tại sàng hạ, dụng Sử Vu, phân nhược cát, vô cửu
Lược nghĩa
Từ tốn như nép mình vào dưới giường, dùng thầy Sử để cúng, thầy Vu để cầu trời, bịn rịn thế mới tốt, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Đi đúng đường của người hiền làm việc nước.
Mệnh hợp cách: Đức lớn, biện pháp hay vẫn khiêm tốn, càng danh hiển đạt, có thể giữ chức Thái sử, Ngự sử (ngày xưa).
Mệnh không hợp: Thì làm việc quy mô nhỏ thôi, hoặc làm thầy thuốc, thầy số, tăng ni, tâm sự đa đoan bất nhất.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Có thay đổi, hoặc sang ngành ngôn luận, sử quán v.v...
- Giới sĩ: Thành danh
- Người thường: Thành thực nên người cảm phục, kinh doanh được việc.
THƠ RẰNG:
Ngồi cao thấy thấp đừng chê
Tâm thành cầu nguyện tai nguy sạch liền

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 52 tuổi năm Ất Mão 2035 ứng với quẻ "PHONG THỦY HOÁN" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Hoán kỳ cung, vô hối
Lược nghĩa
Tiêu tan cái thân riêng mình, (tức hy sinh cái tiểu ngã, cái lợi riêng) thì khỏi ăn năn gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: đem thân để cứu nạn
Mệnh hợp cách: Nắn cái thiên lệch để về với chính, bớt hái quả để tới trung dung, chỉ lo việc lớn, trên vì nước dưới vì dân.
Mệnh không hợp: xa người thân, gần kẻ sợ, lìa nhà lập nghiệp chẳng vinh, chẳng nhục hoặc là tăng đạo tu dưỡng
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ở đô thị thì đổi đi địa phương. Tai ách tiêu tan
- Giới sĩ: Lợi thì ở bên ngoài
- Người thường: Hoạch lợi.
THƠ RẰNG:
Lộc còn cách mấy trùng san
Quyết tâm vin tới, trăng ngàn soi chung

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 53 tuổi năm Bính Thìn 2036 ứng với quẻ "THIÊN THỦY TỤNG" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Bất khắc tụng, phục tức mệnh, du an trinh cát,
Lược nghĩa
Chẳng kiện nổi ai. Trở lại mệnh trời, thay đổi yên theo điều chính thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: biết tự xử, đứng vững thì không lầm lỗi.
Mệnh hợp cách: chí cương quyết, lòng tự ái, theo lành, sửa lỗi. Chữ Mệnh, chữ An thì có nghĩa là Mệnh Qúy, thọ, an nước, an nhà.
Đàn bà là mệnh phụ, vợ ông lớn.
Mệnh không hợp: hay chơi nước chịch, phạm thượng, không xét nghĩa lư để tu tỉnh, khó an lành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được phục chức.
- Giới sĩ: tiến thủ
- Người thường: theo lành, sửa lỗi, tránh được quan tụng. Số xấu thì đề phòng bị đi an tri
THƠ RẰNG:
Kiện chẳng lợi, đổi theo điều chính
Giữ nhân tình, được hưởng an khang

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 54 tuổi năm Đinh Tỵ 2037 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Trinh, cát vô hối, quân tử chi quang, hữu phu, cát
Lược nghĩa
Chinh, tốt không ăn năn gì, cái rưc rỡ của người quân tử, có tin tưởng thật là tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Bực nguyên thủ được phụ tá thành đức nghiệp mỹ mãn
Mệnh hợp cách: Cầu hiền để giúp việc chính trị, gặp người ủy thác được, sự nghiệp rực rỡ, đương thời.
Mệnh không hợp: Cũng là quang minh chính đại nghiệp lớn giàu thịnh, phúc đẹp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vinh thăng vượt bậc
- Giới sĩ: Văn chương xáng lạng
- Người thường: Được quang hiển, vàng lụa tích nhiều
THƠ RẰNG:
Lòng thành cầu bậc hiền tài
Ra tay giúp nước, gặp người trung lương

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 55 tuổi năm Mậu Ngọ 2038 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Duệ kỳ lân, nhu kỳ vĩ, vô cửu
Lược nghĩa
Hãy kéo lết cái bánh xe (đừng vội đi quá), ướt đuôi rồi (nhưng chưa qua sông), không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Nên cẩn thận ngay từ buổi đầu
Mệnh hợp cách: Phòng loạn ngay từ lúc đương trị, nên đất nước vững yên không lo, công nghiệp lớn, lộc vị cao
Mệnh không hợp: tâm minh chí xảo, nhưng tiến thoái vô định, bỏ lỡ cơ hội, chỉ hư danh.
XEM TUẾ VẬN:
Có chức chưa lãnh, có vị chưa ngồi, muốn hoạt động chưa đến lúc sắp ra tay chẳng ra tay vội, cẩn thận đợi thời thì an bình không lo.
THƠ RẰNG:
Lên đường chẳng lỗi chi mà,
Cánh buồm ngàn dặm cũng là tới nơi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 56 tuổi năm Kỷ Mùi 2039 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Hối vong hữu phu, cải mệnh, cát.
Lược nghĩa
Hết ăn năn rồi có đức chi thành, sửa đổi những mệnh lệnh phương pháp cũ thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: có dân đồng tâm hiệp lực thì cách mệnh duy tân được.
Mệnh hợp cách: Mưu cao chí lớn, làm được cuộc cách mệnh hợp lý hợp tình. Chữ mệnh là triệu chứng thọ mệnh.
Mệnh không hợp: Cũng trung hậu, làm việc có kế hoạch rời tổ lập nghiệp ở xa, trì chí được, trước khó, sau dễ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thăng chuyển lẹ
- Giới sĩ: Được tiến cử
- Người thường: Được tăng tiến đẹp đẽ. Nhiều sự đổi mới.
THƠ RẰNG:
Kịp thời cách cố đỉnh tân,
Gió đông tin đến, sắc xuân leo lầu

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 57 tuổi năm Canh Thân 2040 ứng với quẻ "TRẠCH SƠN HÀM" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Hàm kỳ mẫu
Lược nghĩa
Cảm được ngón chân cái
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: không nên cảm mà cảm
Mệnh hợp cách: Phận nhỏ mà chí cao, thanh danh lúc còn trẻ, già mới hưởng lộc.
Mệnh không hợp: Trung niên rời nhà đi xa, chưa được toại nguyện.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: quan gần thì đổi đi xa, chức nhàn thì được bận.
- Người thường: Nên đi buôn xa, tăng ni tiến tới được, Đại để mưu cầu việc gì càng vội, càng khó thành.
THƠ RẰNG:
Lo gì thêm mệt thêm mê
Chính bền sau tốt, cảm về theo nhau

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 58 tuổi năm Tân Dậu 2041 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Khô dương sinh đề, lão phu đắc kỳ thê, vô bất lợi.
Lược nghĩa
Cây dương khô nẩy rễ, chồng già được vợ trẻ (hào 1 âm) không gì là chẳng lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Dương được âm giúp
Mệnh hợp cách: Cứu nguy dẹp loạn, lập công lớn.
Mệnh không hợp: trước tân khổ, muộn tuổi mới vinh hoa, hoặc vợ trễ, con trễ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nếu nghỉ việc, được phục chức.
- Giới sĩ: chờ lâu được vời đến.
- Người thường: hoặc lấy vợ đẻ con, hoặc có con nuôi, hoặc giới thiệu đồ đệ.
THƠ RẰNG:
Cảnh tươi sáng, hoa lừng hương
Bàn đào ba trái, phi thường một, coi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 59 tuổi năm Nhâm Tuất 2042 ứng với quẻ "TRẠCH THỦY KHỐN" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Khốn vu thạch, cứ vu tật lê, nhập vu kỳ cung, bất kiến kỳ thê, hung.
Lược nghĩa
Khốn đụng nơi hòn đá (hào 4) dựa nơi cây gai (hào 2) vào nơi nhà mình (hào 3) chẳng thấy vợ đâu, xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Không tài cứu khốn đến nỗi thân nguy
Mệnh hợp cách: Đậu thân nơi sơn lâm, hoặc làm lính gác nơi cung môn, chẳng vợ con gì.
Mệnh không hợp: Thân cô thế nguy.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vào nơi thanh cấm để sửa lỗi
- Giới sĩ: Được vào trường thi, nhưng có biến ở thê thiếp.
- Người thường: Số xấu danh nhục thân nguy, có thể không nhìn thấy vợ con.
THƠ RẰNG:
Trên đe dưới búa đã chồn,
Nhìn không thấy vợ, sầu tuôn lệ dài.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 60 tuổi năm Quý Hợi 2043 ứng với quẻ "TẬP KHẢM" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Tôn tửu quỹ, nhị dụng phẫu, nạp ước tự dũ, chung vô cửu
Tôn tửu quỹ, nhị dung phẫu, nạp ước tự dũ, chung vô cửu
Lược nghĩa
Dâng chén rượu, bát ăn, dâng thêm dùng ve sành (tỏ lòng thành) dâng lời ước hẹn từ cửa sổ (tỏ trí khôn, tùy cơ) sau không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: điều thiện cẩm được nguyên thủ, thành công.
Mệnh hợp cách: lòng thành cứu được hiểm, dẹp được khó, nên đức nghiệp thịnh.
Mệnh không hợp: Dễ thành dễ phá, bỗng vinh, bỗng nhục, ăn mặc kiệm ước, phúc trạch thường.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Giữ việc nghi lễ
- Giới sĩ: khó tiến
- Người thường: có sự giao ước, phòng tang phục.
THƠ RẰNG:
Đừng buồn việc quá chờ lâu,
Dài mong, hẳn cá lên câu cắn mồi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 61 tuổi năm Giáp Tý 2044 ứng với quẻ "ĐỊA THỦY SƯ" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Điền hữu cầm, lợi chấp ngôn, vô cửu
Trưởng tử suất sư, đệ tử dư thi, trinh hung
Lược nghĩa
Ruộng có chim muông nên mới nói chuyện săn bắt, không lỗi gì. Con lớn cầm quân, nếu để con em thì xe chở đầy xác, dù chính cũng xấu (chim muông là giặc. Con lớn là hào 2 đáng vị, con em là hào 4, hào 3).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Nghĩa dùng quân và đạo làm tướng
Mệnh hợp cách: Tiến thân phải đường, lập công có đức, nó động thì mình ứng, xét kỹ rồi mới phát lệnh, dẹp loạn cứu dân, uy danh nổi như cồn khắp hoàn vũ.
Mệnh không hợp: Ở thôn dă, có vườn, gia súc có học vấn, quyền binh, con lớn quản được việc nhà, con nhỏ hay bị chết non. Số xấu thì lại là người nói liều làm bậy, vụng về gàn quải.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hoặc ra chấp chính, hoặc có tên tuổi.
- Giới sĩ: đỗ thú, thành danh.
- Người thường: thuế ruộng ngày cao, ủy quyền được việc. Trẻ con phòng tật ách.
THƠ RẰNG:
Ân thành oán, oán thành ân
Đôi phen hòa hợp, ân cần lo xa.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 62 tuổi năm Ất Sửu 2045 ứng với quẻ "SƠN THỦY MÔNG" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Kích Mông. Bất lợi vi khấu, lợi ngư khấu.
Lược nghĩa
Phép đánh bật ngu tối đi, đừng nên làm cho trẻ (ức quá) mà thành giặc, không lợi. Phải ngăn giặc (thói xấu) cho nó, thì mới có lợi.
Mệnh hợp cách: Có danh vị lợi lộc, hoặc sớm được tuyển dụng, lập chiến công, hoặc làm những chức (thời xưa là Tiết Chế binh sư, chủ quan hình Ngục).
Mệnh không hợp cũng là người có chí khí, không sợ đảm nhiệm việc lớn, không lừa dối trách vụ nhỏ. Hoặc làm hào lư có quyền hành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: giữ việc ngăn giặc (chức Tư Khấu ngày xưa)
- Giới sĩ: bắt được giặc cướp.
- Người thường: Phòng kiện tụng, tranh dành, bị trộm cắp hay nô bộc làm hại.
THƠ RẰNG:
Ra quân ngoài vạn dặm
Chiến thắng lập công đầu
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 63 tuổi năm Bính Dần 2046 ứng với quẻ "SƠN TRẠCH TỔN" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Dĩ sự thuyên vãng, vô cửu, chức tổn chi
Lược nghĩa
Thôi việc mình (hào 1) đi mau giúp ích người (hào 4), không lỗi gì, nhưng cũng nên cân nhắc sự tốn kém.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Nói sự tốt đẹp của đạo bè bạn.
Mệnh hợp cách: không vì mình mà tùy cơ ứng biến, giúp người nên công rỡ, danh thơm.
Mệnh không hợp: Thì chỉ khéo việc người, vụng việc mình, tiến thoái khó thành, cơm áo lo toan, phúc kém.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vì nước quên nhà, ngày thêm vinh sủng.
- Giới sĩ: Hợp chí người trên, sẽ được lựa chọn.
- Người thường: Hoạch lợi. Số xấu nhân ăn uống hỏng việc.
THƠ RẰNG:
Ích người mà lại tổn ta,
Cũng nên châm chước kẻo là qua tay

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 64 tuổi năm Đinh Mão 2047 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Nhu vu sa, tiểu hữu ngôn, Chung Cát.
Lược nghĩa
Đợi ở nơi băi cát. Có chút điều tiếng sau mới tốt. (Băi cát là nơi gần quẻ Khảm hiểm trở).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Người có phận sự đă bắt đầu tiến bước, trước khó khăn sau đi được.
Mệnh hợp cách: là Qúy nhân, gặp Qúy nhân (chữ Sa ngày xưa nói về tể tướng đi kinh lư ngoài băi cát đê điều hoặc Tướng quân ở nơi Sa Tràng).
Mệnh không hợp: Là người bôn tẩu giang hồ múa lưỡi khua môi, hoặc tuổi trẻ được học hành, muộn tuổi được hưởng phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị dư luận xuyên tạc.
- Giới sĩ: thi thố văn tài, bị trách cứ nhưng sau cũng thanh thỏa.
- Người thường: bị điều tiếng thưa kiện tranh chấp rắc rối. Đại để việc gì cũng nên thong thả đợi Qúy Nhân, tự nhiên sẽ có cách giải quyết.
THƠ RẰNG
Hiểm trở tuy gần đấy,
Đợi thời chớ nôn nao.
Hoa đào nở đúng lúc
Cơ hội tốt nhường bao

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 65 tuổi năm Mậu Thìn 2048 ứng với quẻ "THỦY TRẠCH TIẾT" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Bất tiết nhược, tắc ta nhược, vô cửu
Lược nghĩa
Chẳng giữ chừng mực như thế, thời than thở như thế, không biết trách lỗi ai
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Không giữ chừng mực đến nổi phải lo
Mệnh hợp cách: Tuy ngồi địa vị, ăn lộc nước, mà chẳng biết cách chế độ để tổn tài hại dân, buồn thảm.
Mệnh không hợp: Chuyên giao nịnh, đi quá kỷ phận mà cơm áo cũng chẳng dư, sau gặp nhiều trở ngại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Xa xỉ bê bối đến cùng nguy
- Giới sĩ: Kém đức hằng, nên xấu bỏ
- Người thường: Phí phạm, không từng trải.
THƠ RẰNG:
Than van rồi cười nói,
Nhà nát phải trùng tu
Có Mộc quân đầu đến
Đỡ đần của mùa thu

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 66 tuổi năm Kỷ Tỵ 2049 ứng với quẻ "THUẦN ĐOÀI" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Thương Đoài, Vị ninh, giới tật, hữu hỷ.
Lược nghĩa
Suy lường xem nên vui hòa với phía nào (với hào 5 dương hay 3 âm) vì vậy chưa yên lòng, nhưng cương quyết bỏ (hào 3 tiểu nhân) liền có sự vui mừng.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Tuyệt giao với bọn tà nịnh, để giữ một lòng trung nên hưởng phúc.
Mệnh hợp cách: Lánh tà, gần hiền, nhường giỏi, đo đức để lập công lâu dài.
Mệnh không hợp: Hiền ác lẫn lộn, xu hướng bất định lòng chẳng yên, việc chẳng đẹp, nhưng cũng cứ cẩn thận thì trước khó sau dễ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Có mưu đuổi quân tà, được thăng chuyển
- Giới sĩ: Được lựa chọn vui mừng
- Người thường: Buôn bán có lợi, thêm nhân khẩu, kém hơn thì tật bệnh chẳng yên, tâm trí chưa yên ổn.
THƠ RẰNG:
Dễ chẳng dễ, khó cũng không,
Chỉ kinh chạm trán thì lòng hết vui

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 67 tuổi năm Canh Ngọ 2050 ứng với quẻ "LÔI TRẠCH QUY MUỘI" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Đệ Ất quy muội, kỳ quân chi duệ, bất nhu ký đệ chi duệ lương, nguyệt cơ vọng cát
Lược nghĩa
Vua Đế Ất cho em gái vu quy, cái tay áo của cô công chúa chẳng đẹp bằng cái tay áo của người gái theo hầu (vì công chúa là hào 5 chỉ trọng đức không trọng phục sức bề ngoài) trăng xấp xỉ rằm, tốt nhất.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Gái có đức, phong tục tốt đẹp.
Mệnh hợp cách: Theo nếp cổ, khoan lượng, ưa nhã nhặn, công danh đạt, phúc lộc thịnh.
Mệnh không hợp: Sang hèn cũng đối đãi thế, phú chẳng kiên, có lòng muốn nhưng không tham.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: thăng chuyển, đỗ đạt.
- Người thường: Được toại nguyện. Lấy vợ được của hoặc làm quý khách của nước.
THƠ RẰNG:
Hiền hòa, trung chính khiêm nhường,
Gần rằm, trăng vẫn đạo hằng, không kiêu

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 68 tuổi năm Tân Mùi 2051 ứng với quẻ "HỎA TRẠCH KHUÊ" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Khuê có, kiến thỉ phụ đồ, tải quỷ nhất xa, tiền trương chi hồ, hậu thoát chi hồ, phỉ khấu hôn cấu, vãng ngộ vũ đắc cát.
Lược nghĩa
Cô đơn ở thời Khuê, thấy con heo đội bùn (bẩn lắm) một xe chở quỷ (xấu lắm) trước giương cung (định bắn) sau tháo cung ra; không phải giặc đâu, đó là người muốn kết hôn, thôi đi, gặp mưa (giải nồng) là tốt.
(Tất cả trên là thái độ của hào 6 đối với hào 3, trước ngờ, sau hết ngờ, và hòa hợp).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: đối với người ứng viện, trước ngờ sau hợp.
Mệnh hợp cách: Quá xét nét đâm ngờ vực, trước gặp khó khăn sau dễ dàng, hoặc sự hôn nhân trùng điệp, hoặc nhà binh lập được công, mưu là phúc trạch vui người, lợi vật.
Mệnh không hợp: cô độc, ô trọc, dối trá, thị phi, tán tụ bất thường.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị dèm pha oán trách.
- Giới sĩ: Trước u mê, sau làm được.
- Người thường: gặp ô nhục, bị vu oan, trước tổn sau ích.
THƠ RẰNG:
Sợ lo, tiếng sấm nổ vang,
Qua cơn mưa gió mây vàng trăng soi
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 69 tuổi năm Nhâm Thân 2052 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Nhu kỳ vĩ, lận
Lược nghĩa
Ướt cái đuôi, xấu thẹn
(Hào sơ quẻ Khảm, không lội được qua).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Vô tài đức lại không gặp thời
Mệnh hợp cách: Dù có tài kinh tế cũng không gặp thời, nên an phận, không vinh nhục gì.
Mệnh không hợp: Thân nhỏ, vận yếu, mà vọng động, nên việc có đầu không đuôi, không biết tri túc, khó miễn gian nan.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Gặp hiểm trở, không lên được
- Giới sĩ: Được chọn hoặc đỗ cuối bảng
- Người thường: Kinh doanh chẳng được như ý
Cẩn thận sông nước
THƠ RẰNG:
Con cáo muốn qua sông
Ướt đuôi mà uổng công,
Không qua, ngồi đó vậy,
Chờ buổi mới xuân phong

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 70 tuổi năm Quý Dậu 2053 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Tức lộc vô ngu, duy nhập vu Lâm trung. Quân tư cơ bất như xả, văng lận.
Lược nghĩa
Đuổi hươu mà không có người dẫn đường, thì chỉ đi sụp vào giữa rừng. Người quân tử biết cơ ấy, chi bằng bỏ đi, tiến nữa sẽ hối thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đừng đi liền, mua lấy khổ.
Mệnh hợp cách: Tri cơ cố thủ, thuận chiều yên việc để tránh cơn hiểm nghèo.
Mệnh không hợp: thì phiêu lưu mạo hiểm.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị hạch xách vì tham nhũng.
- Giới sĩ: bị đình đốn bôi nhọ
- Người thường: bị tai ương giam cầm. Thủ phận an thường là hơn.
THƠ RẰNG:
Người quân tử phải tri cơ
Chẳng nên vọng động mà dơ dáy đời

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 71 tuổi năm Giáp Tuất 2054 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Mạc ích chi, hoặc kích chi, lập tâm vật hằng, hung
Lược nghĩa
Chẳng làm ích thêm nữa (đến cùng rồi còn gì) hoặc đaáh đuổi đi (thì có oán), lập tâm không theo đạo hằng thì xấu
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: cần ích đến cùng, hoặc đến nổi phải đánh đuổi thì nhiều người oán.
Mệnh hợp cách: Tham tài, tổn vật, cầu danh lấy lợi, phải lập tâm theo đạo hằng thì may còn đỡ tai họa.
Mệnh không hợp: Hiểm trá, lợi mình tổn người, tai họa cùng đến, thân gia khó giữ được.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: vì tham nhũng bị phạt, đổi
- Giới sĩ: cạnh tranh quá, bị nhục.
- Người thường: Chuyên vụ lợi bị oán trách, hình khắc tổn thương thê thảm.
THƠ RẰNG:
Cầu ích không ngừng, người oán ghét
Lập tâm chẳng vững, biến ngoài sinh
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 72 tuổi năm Ất Hợi 2055 ứng với quẻ "PHONG HỎA GIA NHÂN" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Gia nhân hạc hạc, hối lệ cát, phụ tử hy hy, chung lận
Lược nghĩa
Người nhà có vẻ nghiêm ngặt, tuy ăn năn lo nguy (sợ thương ân) nhưng mà tốt, chứ như đàn bà con trẻ luông tuồng thì sau hối thẹn
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Răn giữ nghiêm gia đạo, mà vẫn khoan thai.
Mệnh hợp cách: Nghiêm chỉnh giữ uy, quả quyết giữ nghĩa. Nhân tâm nể sợ thì mới tốt về sau.
Mệnh không hợp: mừng, giận bất thường, trên dưới lẫn lộn tất gia nghiệp phải đi đến điêu tàn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan: chức nghiêm, ít khoan thứ.
- Giới sĩ: tiến thủ bình thường.
- Người thường: nửa mừng nửa lo.
THƠ RẰNG:
Trị gia phòng trước thì yên,
Heo đi chó cắn chẳng quên việc gì

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 73 tuổi năm Bính Tý 2056 ứng với quẻ "THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Thừa kỳ dung, phất khắc công, cát
Lược nghĩa
Cưỡi bức tường (hào 3) nhưng chẳng đánh phá gì, tốt
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: biết lấy điều nghĩa mà chế tài cái thế lực.
Mệnh hợp cách: biết cơ mà thoái, biết đủ mà không tham, hoặc giữ chức trấn thủ biên thành, hoặc giàu có ở nhà lớn tường cao.
Mệnh không hợp: Cũng được người trên tin dùng, người dưới phục vụ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Có công tu bổ thành trì, cơ sở.
- Giới sĩ: Chưa có công trạng gì, nhưng có dịp đựơc vinh hoa.
- Người thường: Có sự nghi kỵ, đấu tranh, trong vinh có nhục.
THƠ RẰNG:
Công phạt chỉ hại, nên lùi
Gia đình tươi sáng, tin vời bên sông

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 74 tuổi năm Đinh Sửu 2057 ứng với quẻ "THUẦN LY" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Xuất thế đà nhược, thích ta nhươc, cát
Lược nghĩa
Chảy nước mắt như đầm đìa, như lo buồn than van, thế là tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Bậc nguyên thủ phải hết đạo lo việc nước thì mới được yên.
Mệnh hợp cách: Mềm dẻo, khiêm tốn, biết lo xa thì kẻ cường bạo mới không chen được vào khe hở, mới bảo vệ được phúc trạch an toàn.
Mệnh không hợp: Nhu nhược hôn ám, quyền ở tay người khác. Họ biết phụ lực vào với đại nhân thì đạt chí được phần nào mà trước khó sau dễ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: đương hiển đạt thì đắc chí, thoái chức mà còn gian nan.
- Giới sĩ: Tiến thủ khó.
- Người thường: Kinh doanh đình trệ, vận xấu. Khó tránh buồn rầu than khóc.
THƠ RẰNG:
Bờ sông trút hết nước
Kinh nạn lụt nguy thôi,
Cô gái vẫy vành nón,
Quay đầu hoa nở rồi.
(Nữ nhân huy nhất lạp, hồi đầu hựu hoa khai).

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 75 tuổi năm Mậu Dần 2058 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Phong kỳ ốc, bộ kỳ gia, khuy kỳ hộ, huých kỳ vô nhân, tam tuế bất địch, hung.
Lược nghĩa
Lớn thay cái nóc, che lấp cả chỗ ở, nhìn vào ngõ, vắng tanh không người, ba năm chẳng thấy mặt, xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Sáng quá hóa tối nên xấu vậy.
Mệnh hợp cách: được tổ nghiệp mà không quản trị nổi, cậy tài thông minh, làm bậy, sau mê tối không tỉnh, khó tránh tai họa.
Mệnh không hợp: hữu tài vô đức, tự tôn tự đại, tuyệt người thân, bỏ bạn hữu, câu chấp không định, phàm việc hư hết, chỉ có làm tăng đạo ở núi rừng là đỡ tai nạn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vị cao nhưng bị tai ách.
- Giới sĩ: Có triệu chứng bay bổng.
- Người thường: Cốt nhục tương tàn, ly tô thành gia, khó tránh kiện tụng, hình ngục, khẩu thiệt, hoặc lầm lỗi ở nơi môn hộ.
THƠ RẰNG:
Ca buồn, hoa rụng, cành trơ
Trời tà nhuộm cảnh, trăng mờ cửa son.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 76 tuổi năm Kỷ Mão 2059 ứng với quẻ "LÔI SƠN TIỂU QUÁ" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Phi điễn dĩ hung
Lược nghĩa
Chim bay rước lấy cái xấu (bé mà bay cao quá).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Nên xuống thấp thì không hại
Mệnh hợp cách: Khoa danh chức vị đều lớn, mà chỉ vì kiêu mãn quá nên bị tai họa.
Mệnh không hợp: Kiêu thế, ngạo vật, gây thù oán, nhà phá thân nguy.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Muốn tiến gấp quá nên hận
- Giới sĩ: Có việc bay cao quá trời
- Người thường: Chỉ thêm tổn hại.
THƠ RẰNG:
Vật không nhốt
Người gãy cầu
Trùng chỉnh lại,
Thói mạn kiêu

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 77 tuổi năm Canh Thìn 2060 ứng với quẻ "LÔI PHONG HẰNG" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: 2 vong
Lược nghĩa
Hối tiếc không còn nữa (được đạo trung lại có 5 hào ứng viện).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: giữ đạo trung nên ít lỗi.
Mệnh hợp cách: Thấy điều thiện thì làm, có lỗi thì sửa, hưởng phú quý phúc trạch.
Mệnh không hợp: Cũng bình bình chẳng xấu, già không tật bệnh, sống lâu, tiếng trong sạch.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Cẩn thận không sơ, khoáng.
- Giới sĩ: tôn sùng đức tính.
- Người thường: Cố thủ không bị hao tổn.
THƠ RẰNG:
Suốt đời giữ đạo trung ngay,
Còn gì hối tiếc, hàng ngày an vui.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 78 tuổi năm Tân Tỵ 2061 ứng với quẻ "LÔI THỦY GIẢI" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Phu thả thừa, tri khấu chi, trinh lận
Lược nghĩa
Vừa đội vác, vừa ngồi xe (nhố nhăng vậy) chỉ thêm hấp dẫn giặc tới, cứ ngoan cố thế thì hối thẹn đấy.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Vô đức mà ngồi địa vị, tai họa khó tránh
Mệnh hợp cách: Hàn vi mà trở nên phú quý, phải cẩn mật, kẻo giặc cướp đến.
Mệnh không hợp: Hiểm trá, tham ô, điếm nhục, chỉ thêm gây hấn. Đàn bà như thế, lại càng không nên.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng ruồng đuổi, hạch xách
- Giới sĩ: Phòng trích giáng nhục nhã, dù đã đỗ đạt
- Người thường: Phòng trộm cướp, kiện tụng, thị phi
THƠ RẰNG:
Ngồi xe đội vác coi kỳ,
Làm cho giặc cướp bao vi hại liền

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 79 tuổi năm Nhâm Ngọ 2062 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Hối vong hữu phu, cải mệnh, cát.
Lược nghĩa
Hết ăn năn rồi có đức chi thành, sửa đổi những mệnh lệnh phương pháp cũ thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: có dân đồng tâm hiệp lực thì cách mệnh duy tân được.
Mệnh hợp cách: Mưu cao chí lớn, làm được cuộc cách mệnh hợp lý hợp tình. Chữ mệnh là triệu chứng thọ mệnh.
Mệnh không hợp: Cũng trung hậu, làm việc có kế hoạch rời tổ lập nghiệp ở xa, trì chí được, trước khó, sau dễ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thăng chuyển lẹ
- Giới sĩ: Được tiến cử
- Người thường: Được tăng tiến đẹp đẽ. Nhiều sự đổi mới.
THƠ RẰNG:
Kịp thời cách cố đỉnh tân,
Gió đông tin đến, sắc xuân leo lầu

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 80 tuổi năm Quý Mùi 2063 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Lai chương, hữu khánh, dự cát.
Lược nghĩa
Mời người có tài tốt đến thì thảy có hạnh phúc, được tiếng khen, tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Khuyên cấp trên cầu hiền, nên nhân đó được người hiền.
Mệnh hợp cách: Trước tối, sau sáng, tích đức xả kỹ nên hiển đạt, phúc lộc dồi dào.
Mệnh không hợp: Cũng văn chương nổi tiếng, lộc vị cao.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Lên cao được.
- Giới sĩ: đỗ cao thành danh.
- Người thường: Được người đề cử, mưu vọng toại ý.
THƠ RẰNG:
Tin qua người lại vui mừng,
Lợi danh thay đổi, trận cùng nhạn bay.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 81 tuổi năm Giáp Thân 2064 ứng với quẻ "THUẦN LY" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Vương dụng xuất chinh. Hữu gia chiết thủ, hoạch phỉ kỳ xú, vô cửu.
Lược nghĩa
Vương dùng việc ra quân chinh phạt. Có điều tốt đẹp là bẻ gãy được tên đầu bọn, chẳng bắt tụi xấu xa theo đuôi, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Việc chinh phạt đem lại sự chính đáng.
Mệnh hợp cách: Văn vũ toàn tài, mở vận hội thái bình.
Mệnh không hợp: Hoặc làm binh sĩ, khách buôn, vất vả ngược xuôi, hoặc đau đầu, mất thanh danh.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Xuất hay xử cũng nên công.
- Giới sĩ: Tiến thủ, đứng đầu danh sách.
- Người thường: kinh doanh đắc lợi.
THƠ RẰNG:
Chinh phạt bắt được tụi gian,
Phượng đem tin tốt, hân hoan trong ngoài.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 82 tuổi năm Ất Dậu 2065 ứng với quẻ "HỎA SƠN LỮ" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Lữ tỏa tỏa, tư kỳ sở thủ tai.
Lược nghĩa
Lữ khách nhỏ nhặt, ấy là lãnh tai họa về mình.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Xử sự với tư cách người khách nhỏ nhặt.
Mệnh hợp cách: Có tài khác người mà chỉ làm được nhỏ thôi, việc bị ngăn trở, công nhỏ mọn.
Mệnh không hợp: Sống với bên dưới, nhỏ nhặt quen nếu gặp dịp, kiêu ngay, lỡ bị vận bĩ thì tai họa khó lường.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tài đức chỉ dùng để than vãn cho nhiều
- Giới sĩ: Thấp kém, ô trọc, quê vụng
- Người thường: Chỉ bị tai họa ở khía cạnh nhỏ hẹp.
THƠ RẰNG:
Đường khó đi, họa thiết thân,
Đêm thu trăng sáng, mây vần bốn phương

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 83 tuổi năm Bính Tuất 2066 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Đỉnh hữu thực, ngã cừu hữu tật, bất ngã năng tức, cát
Lược nghĩa
Vạc đã chứa đầy (thức ăn), kẻ hờn ta (hào 1) có lòng ghen ghét, nhưng chẳng đến gần được ta, nên vẫn tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có đạo tự thủ nên tốt
Mệnh hợp cách: Là nhân vật quý báu của đất nước, có thực tài chân đức, ích quốc lợi dân.
Mệnh không hợp: Cũng đốc thựac, tư cơ phong hậu, có kẻ ghét.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Chấp chính, phòng gian nịnh làm hại
- Giới sĩ: Học thức mà không gặp tri kỷ
- Người thường: kinh doanh có lợi, nhưng người ngoài nhũng nhiễu, kẻ dưới làm hại. Bệnh sơ qua.
THƠ RẰNG:
Đương vui lại giận nó mà (hào 1)
Ghét ta nó chỉ ba hoa làm gì

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 84 tuổi năm Đinh Hợi 2067 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Vị tế, chinh hung, lợi thiệp đại xuyên
Lược nghĩa
Chưa thành, tiến đi thời xấu, qua sông lớn, thì có ích.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Tài không đủ làm, phải dựa người thì nên việc.
Mệnh hợp cách: Tài vụng một mình không đủ làm, phải dựa vào người để múa may cổ vỏ mới hay được.
Mệnh không hợp: Âm hiểm, cùng hoạn nạn thì được chứ không cùng an hưởng, một bước cũng khó tiến.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nhờ người mà nên mỹ mãn
- Giới sĩ: Có lo bị kẻ đùn đẩy.
- Người thường: Thích tiến, chỉ thêm thẹn mặt, sông nước gian nan mới kiếm được lợi, không nên chèo núi qua đồng.
THƠ RẰNG:
Cánh buồm nghìn dặm nhẹ,
Ba đào lặng, chẳng kinh
Thuyền đi không trở ngại
Xa tít bến trường đình

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 85 tuổi năm Mậu Tý 2068 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Đông lân sát ngưu, bất như tây lân chi thược tế, thực thụ kỳ phúc.
Lược nghĩa
Xóm bên Đông giết trâu tế (hào 5 lớn) chẳng bằng xóm bên Tây làm lễ thược sơ sài (hào 2 bé hơn, nhưng đương thịnh) nên hưởng được phúc thật.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cấp trên suy rồi không bằng cấp dưới gặp thời
Mệnh hợp cách: Nghĩ tròn, lo xa, việc không khinh động, phép chẳng đổi bừa, giữ tròn vẹn thời ký tế, hưởng phúc lớn bền mãi.
Mệnh không hợp: Thiếu thành thực, nhiều phù hoa, tổn vật hại người, thân gia khó toàn, chỉ nên ở ẩn nơi sơn lâm hay chổ u tịch thì còn phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trông coi việc tế lễ, nhưng hết thời cũng bị oán trách.
- Giới sĩ: Hết thời rồi mới đi theo cho nên tai hại.
- Người thường: Mưu việc gần thì còn thấy thực xa thì hão huyền, lợi phương Tây, không lợi phương Đông.
THƠ RẰNG:
Lòng thành lễ bạc cảm trên
Việc làm đúng lúc tự nhiên trời phù

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 86 tuổi năm Kỷ Sửu 2069 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Nhu vu sa, tiểu hữu ngôn, Chung Cát.
Lược nghĩa
Đợi ở nơi băi cát. Có chút điều tiếng sau mới tốt. (Băi cát là nơi gần quẻ Khảm hiểm trở).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Người có phận sự đă bắt đầu tiến bước, trước khó khăn sau đi được.
Mệnh hợp cách: là Qúy nhân, gặp Qúy nhân (chữ Sa ngày xưa nói về tể tướng đi kinh lư ngoài băi cát đê điều hoặc Tướng quân ở nơi Sa Tràng).
Mệnh không hợp: Là người bôn tẩu giang hồ múa lưỡi khua môi, hoặc tuổi trẻ được học hành, muộn tuổi được hưởng phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị dư luận xuyên tạc.
- Giới sĩ: thi thố văn tài, bị trách cứ nhưng sau cũng thanh thỏa.
- Người thường: bị điều tiếng thưa kiện tranh chấp rắc rối. Đại để việc gì cũng nên thong thả đợi Qúy Nhân, tự nhiên sẽ có cách giải quyết.
THƠ RẰNG
Hiểm trở tuy gần đấy,
Đợi thời chớ nôn nao.
Hoa đào nở đúng lúc
Cơ hội tốt nhường bao

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 87 tuổi năm Canh Dần 2070 ứng với quẻ "ĐỊA THIÊN THÁI" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Đế Ất quy muội, dĩ chỉ nguyên cát
Lược nghĩa
Vua Đế Ất gả em gái, lấy được phúc, tốt nhất.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: lấy lòng thành xuống với người hiền (hào 5 xuống với hào 2) cải cách việc cai trị.
Mệnh hợp cách: giàu sang mà không kiêu, hoặc được vợ hiền giúp sức, con Qúy đỡ nhà, tiếc rằng quyền hành không nắm giữ. Nữ mệnh cần kiệm thành gia.
Mệnh không hợp: cũng là người thiện, không ra oai mà đuợc mến phục, bình sinh an vui, vợ đảm.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: chuyển ngạch có tin mừng
- Giới chức: Có điềm đỗ đạt tiến tới.
- Người thường: Được giới thiệu, hoặc việc hôn nhân, sinh sản đều tốt đẹp.
THƠ RẰNG:
Phận gái đều ngôi chính (Tiền nữ giai cư vị)
Ngôi tôn: nguyên cát, hanh (cư tôn: nguyên, cát, hanh)
Cao nhân đem mộc đến (cao nhân huề mộc chí)
Thập, Bát, Tử xuân kinh (Thập, Bát, Tử, xuân kinh

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 88 tuổi năm Tân Mão 2071 ứng với quẻ "SƠN THIÊN ĐẠI SÚC" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Hà thiên chi cù hanh
Lược nghĩa
Sao mà đường trời hanh thông thế
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: chứa càng được nhiều, thì lúc thi thố ra càng rộng lớn.
Mệnh hợp cách: Công lớn, danh cao, mở bội hòa bình, đương thời trọng vọng.
Mệnh không hợp: Chí lớn, mưu cao thì vạ lại to.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: Thăng tiến.
- Người thường: hoạch lợi.
THƠ RẰNG:
Vui mừng, cảnh vật phong quang
Trước sau ngày tháng miên trường êm trôi
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 89 tuổi năm Nhâm Thìn 2072 ứng với quẻ "SƠN PHONG CỔ" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Càn phụ chi cổ, hữu tử, khảo vô cửu lệ, chung, cát.
Lược nghĩa
Cáng đáng việc đổ nát của cha; có con, cha không lỗi, e nguy sau mới tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: sửa trị tổ nghiệp.
Mệnh hợp cách: dũng tiến, quyết tâm làm; trải bao gian nan, lập được công trạng, đúng đạo nghĩa của tiền nhân, để lại quy mô cho con cháu.
Mệnh không hợp: không được nhờ tổ nghiệp gặp khó không nản, vinh không kiêu.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: việc nặng trù gian diệt tệ.
- Giới sĩ: thừa được chí của ông cha.Toại ư, có khảo thí.
- Người thường: kinh doanh đắc lợi, số xấu lo buồn. Già bị giảm thọ.
THƠ RẰNG:
Sửa sang cơ nghiệp tiền nhân
Tùy thời tổn, ích chẳng cần hư danh

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 90 tuổi năm Quý Tỵ 2073 ứng với quẻ "THUẦN CẤN" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Cấn kỳ phị, bất chủng kỳ túy, kỳ tâm bất khoái
Lược nghĩa
Bị ngăn ở bắp chân mình, chứ không cứu được cái dỡ cứ phải theo người (hào 2 âm phải theo hào 3 dương) nên lòng chẳng hả hê.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: thành tựu được ở mình, nhưng chưa được ở người.
Mệnh hợp cách: Tài đức cao, có chí phục vụ, nhưng tiếc rằng mưu chẳng được dùng, việc bị trở ngại ở quyền khu trên, nên lòng chẳng thỏa mãn, tuy không đạt chí cho đời, cũng nêu gương tốt về sau.
Mệnh không hợp: Tâm không nhất định, tà chính lẫn lộn, không thu xếp được việc nhà, không sửa trị được cái lầm của cha, gian nan cô lập, buồn bực quanh năm.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: không tài cứu nguy, sửa lệch.
- Giới sĩ: Không gặp dịp may.
- Người thường: Lo toan chẳng được việc gì, phải sang quận khác để làm lao công vất vả, hoặc đau chân, hoặc buồn phiền nỗi nhà.
THƠ RẰNG:
Tiến bừa làm đại chưa vui
Sang xuân Đông Bắc gặp người tri âm

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 91 tuổi năm Giáp Ngọ 2074 ứng với quẻ "SƠN ĐỊA BÁC" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Bác chi vô cữu
Lược nghĩa
Bỏ hết đi (bè tiểu nhân) thì không lỗi
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Tiểu nhân biết phục thiện (hào 6 ứng)
Mệnh hợp cách: Qúy nhân biệt lập, khác người thường
Mệnh không hợp: phúc mỏng
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: Được cấp trên Qúy mến
- Người thường: Khó gặp tri kỷ, tìm lối khác mà lập công danh, hoặc có điều chi lo phiền về cha mẹ, vợ con.
THƠ RẰNG:
Đứng lâu đi vội đă siêu,
Đông Nam gặp bạn mái chèo bồng châu

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 92 tuổi năm Ất Mùi 2075 ứng với quẻ "HỎA ĐỊA TẤN" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Tấn như, thạch thử, trinh lệ
Lược nghĩa
Tiến lên như con chuột đồng, cố chấp thì nguy.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: đức không đáng ngồi chỗ ấy
Mệnh hợp cách: Vị ngôi trên cả trăm đồng nghiệp làm nhiều ghen ghét.
Mệnh không hợp: ngang ngạnh ngông cuồng, không đạt kết quả gì.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị trở ngại
- Giới sĩ: Khó tiến
- Người thường: Khó tránh kiện tụng, vu oan.

THƠ RẰNG:
Lòng buồn lo nhưng mất,
Doanh mưu thêm hại thân,
Giữ sao nữ tử cô đơn,
Thấy nguy chuột rúc lì gan xem nào

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 93 tuổi năm Bính Thân 2076 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Hữu bĩ, đại nhân cát, kỳ vong, kỳ vong, hệ vu bao tang.
Lược nghĩa
Thôi hết bĩ, đại nhân tốt. Nhưng lo mất lo mất (phải giữ vững như) ràng buộc vào ngùm rễ dâu.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Làm sáng tỏ con người của Hòa bình, để biết cái thuật giữ nghiệp lớn.
Mệnh hợp cách: có đức lớn, công bằng, cẩn thận, xét nét, không bỏ cơ hội, phú Qúy bền được.
Mệnh không hợp: có tài đức, không gặp thời, bình sinh an vui, chẳng vinh, chẳng nhục.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: ngồi chính vị.
- Mọi người: họa đi phúc sắp lại. Kẻ thù lùi dần. Ruộng vườn thâu hoạch, lo hóa mừng, mất thành được.
Số xấu tổn vong hình khắc
THƠ RẰNG:
Thời đại thịnh, sắp tới nơi,
Nhưng đừng hờ hững, lỡ rồi xảy nguy.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

mộ vận mệnh người tuổi tý nổi Đào cách hóa giải đức phật hình xăm vô cực kiêng già cho 4 cửa thông nhau ý nghĩa sao cung Thiên Bình nữ văn khấn giải hạn sao vân hán xem tử vi Phong thủy phòng thờ hợp phong thủy của các con số giá phòng khách sạn thủy vân vũng tàu ta ao cá cảnh màu hồng nam 2015 tính cách người mệnh Thủy diem Mơ thấy mình bị tai nạn tai loc hướng dẫn quay số vận may tháng 4 la bàn lịch mơ thấy bị chó cắn đánh con gì tiêu tiền rộng rãi ngày tốt làm nhà năm 2013 hình xăm chim hạc bố cục phong thủy 2014 cảm hứng làm việc Luận giải vận số của người tuổi đặt tên con gái năm 2014 Phật dạy làm người cửu cung giấc mơ báo hiệu công dụng chữa bệnh của peridot cách hóa giải vợ chồng cung lục sát bạch dương nữ xem tướng bàn chân đoán số mệnh giàu mơ thấy đập muỗi bầu hồ lô trong phong thủy nam cung xử nữ và nữ cung kim ngưu thiết kế cửa sổ bếp hậu duệ mặt trời dự đoán phong thủy năm 2014 hóa giải phong thủy xấu cho nhà vệ sinh mơ thấy áo sơ mi 12 chòm sao quay về với người yêu cũ Tướng người không giữ được tiền