Bát tự Hà Lạc (có sách ghi là Tám chữ Hà Lạc) là một hình thức bói toán được xây dựng trên cơ sở triết lý của Kinh Dịch với các thuyết Can Chi, âm dương, ngũ hành,... bằng cách lập quẻ Tiên thiên với hào nguyên đường và quẻ Hậu thiên; căn cứ vào giờ, ngày, tháng, năm sinh theo lịch tiết khí và giới tính để lập quẻ.

Thế nào là đại vận? Đời người ta, từ lúc sinh ra cho đến lúc chết, chia ra làm nhiều thời kỳ, hay giai đoạn. Mỗi thời kỳ ấy gồm nhiều năm và ít nhiều có tính cách chung không giống hẳn như thời kỳ khác, hoặc thịnh suy bĩ thái, hoặc đắc thất hanh truân.

Thế nào là lưu niên tế vận? Lưu niên tế vận là hạn đi từng năm một, dùng để xem hạn theo từng tuổi từng năm, cũng như tiểu hạn của tử vi. Lưu Đại vận của Hà lạc còn gọi là Đại tượng và lưu niên là tiểu tượng.

Thế nào là nguyên đường? Nguyên Đường là Chủ điểm của quẻ Hà Lạc, cũng như Cung Mệnh Cung Thân của lá Tử vỉ, Mệnh quản 30 năm về trước, Thân quản 30 năm về sau, thì Nguyên Đường ở quẻ Tiên Thiên cũng quản về Tiền Vận, và Nguyên Đường ở quẻ hậu Thiên quản về Hậu vận của đời người. Vì vậy Nguyên Đường rất quan trọng, Nguyên Đường tốt thì được Phú, Quý, Thọ. Nguyên Đường xấu thì bần, tiện, ngu, yểu. (Nguyên Đường được chúng tôi đánh dấu đỏ ở hào có Nguyên Đường)

Bát Tự Hà Lạc
Họ Tên
Ngày Sinh
Giờ Sinh
Giới Tính
Vận năm

HÀ LẠC LÝ SỐ
Năm Quý Hợi, Lệnh tiết Đại hàn (Rét đậm) Ất Sửu, Ngày Canh Thân, Giờ Ất Dậu
Tiên Thiên - Tiền Vận
Hậu Thiên - Hậu Vận
Bổn Quẻ
Lôi Địa Dự
Đại Vận
Tuổi
Hổ Quẻ
Thủy Sơn Kiển
Chấn
(Lôi)
7 - 12
Khảm
(Thủy)
1 - 6
31 - 39
Khôn
(Địa)
25 - 30
Càn
(Sơn)
19 - 24
13 - 18
Bổn Quẻ
Địa Trạch Lâm
Đại Vận
Tuổi
Hổ Quẻ
Địa Lôi Phục
Khôn
(Địa)
67 - 72
Khôn
(Địa)
61 - 66
55 - 60
Đoài
(Trạch)
49 - 54
Chấn
(Lôi)
40 - 48
73 - 81
Nguyễn Hồng Phúc, Âm Nam, 41 tuổi, Nạp âm Đại Hải Thủy (nước biển cả)
Các số trong bát tự 2 1 6 2 5 10 3 4 9 2 4 9
Tổng số âm chẵn là: 2+6+2+10+4+2+4 = 30
Tổng số dương lẻ là: 1+5+3+9+9 = 27
Nguyên Đường ở Tiên Thiên hào 5 và Hậu Thiên hào 2
Tam Phúc Thần: Hóa Công là Khảm - Thiên Nguyên Khí là Khôn - Địa Nguyên Khí là Kiền
Vận 12 Tháng trong năm Quý Mão 2023
Lưu ý: Nguyệt vận là 12 tháng tiết khí, hãy xem ngày bắt đầu và kết thúc tháng theo tây lịch.
Bản 81 năm Tế Vận - Lưu Niên

Lấy Hình Lá Số

Giới thiệu

Thân chào Quý Anh Nguyễn Hồng Phúc,
Chúng tôi xin gởi đến Quý Anh Nguyễn Hồng Phúc lá số Hà Lạc này và luận giải cùng Quý Anh những vấn đề mà Quý Anh đang quan tâm trong môn dịch lý này. Môn Hà Lạc lý số này được xây dựng trên nền tảng Kinh Dịch gồm 64 quẻ và 384 hào, để nghiên cứu về thiên, địa, nhân dựa theo những quy luật tự nhiên để dự đoán về vận hạn của con người thông qua dịch số. Dự đoán Hà Lạc rất phong phú và phức tạp. Cùng một quẻ và hào, cho kết quả dự đoán rất khác nhau, hào có thể tốt với người quân tử nhưng rất xấu với kẻ tiểu nhân hoặc ngược lại.

Nếu Quý Anh là lần đầu tiên tìm hiểu về Hà Lạc thì Quý Anh nên xem sơ qua sách Bát Tự Hà Lạc này để hiểu sơ qua về cách xếp quẻ, hào, các thuật ngữ. Sau khi xem qua thì Quý Anh sẽ dễ dàng lĩnh hội và nắm rỏ quy luật của môn này hơn và từ đó có thể tự xem cho mình và cho người. Ví như món ăn, chúng tôi đã nấu nướng và bày biện ra sẵn sàng, Quý Anh chỉ việc xem qua để biết cách ăn như thế nào chứ không cần khổ công xuống bếp nấu từng món. Đây là phiên bản Bát Tự Hà Lạc mới nhất, được các chuyên gia dịch lý của XemTuong.net nghiên cứu xây đựng phát triển theo chiều hướng dễ hiểu, ai cũng có thể tự xem được Bát Tự Hà Lạc cho chính mình. Chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu và xây đựng phần mềm Bát Tự Hà Lạc này ngày một tốt hơn và phong phú lời giải hơn.

Trân trọng!
BQT XemTuong.net

Tổng Quát

Những Cách Căn Bản Để Xét Mệnh

1. Phàm tên quẻ xấu mà không được Thiên địa Nguyên Khí Hóa Công thì tức là xấu.

2. Phàm ở hào sơ(hào 1) và hào thượng(hào 6) thì dù có gặp tai nạn cũng nhẹ thôi. Nếu ở các hào khác (2, 3, 4, 5) mà số âm dương lại không đủ, thêm gặp năm dương niên, nếu có tai nạn thì càng nặng.

3. Phạm quẻ chính Tiên Thiên Hậu Thiên mà không có Nguyên Khí Hóa Công thì phải tìm ở quẻ Hỗ. Quẻ Hỗ không có nữa thì mới thực là xấu. Tuy xấu, nhưng năm Lưu Niên nào có, thì năm ấy tương đối cũng khá hơn năm không có nhất là những quẻ thuộc Thủy Hỏa.

4. Như những tuổi Thổ mà gặp quẻ Tốn, tuổi Kim gặp quẻ Ly, tuổi Thủy gặp quẻ Cấn là tương khắc; tuy xấu nhưng nếu có nguyên khí thì cũng không đến nổi tai hại quá.

5. Tiên Hậu Thiên gặp quẻ Thuần Ly thì hay đau mắt; gặp quẻ Cổ, Đại quá, Minh Di thì cũng hay bệnh tật, gặp quẻ Phệ Hạp, Vô Vọng, Tụng thì hay tranh chấp kiện tụng, gặp quẻ Đại Tráng, Khuê, Bác, Truân, dù làm nên sự nghiệp, nhưng hay vất vả gian nan.

6. Đại vận ở quẻ Hậu Thiên mà thấy 3 hay 4 hào xấu liền thì dễ chết. 3 năm xấu liền cũng thế.

7. Người tư cách tầm thường, vốn nghèo hèn mà gặp quẻ Hào rất tốt, bạo phát, thì hẳn là vất vả, có tai họa.

8. Hào Vi tuy đẹp, nhưng không bằng quẻ Lưu Niên đẹp. Hào Vị xấu mà Lưu niên lại xấu, thế là xấu lắm.

Mệnh hợp cách và không hợp cách
Trong dự đoán Hà lạc đây là một vấn đề rất quan trọng, đồng thời cũng cực kỳ phong phú và phức tạp. Biết được mệnh hợp cách hay không thì rất quan trọng để giải đoán các quẻ sau này. Trong tất cả các quẻ bình giải điều có 2 phần giải cho mệnh hợp cách và mệnh không hợp cách, để xem được thì trước nhất phải biết mình thuộc loại nào. Để xét được mệnh hợp cách hay không hợp cách thì phải xem xét và tổng hợp rất nhiều các chi tiết trong Hà Lạc, chỉ có các chuyên gia dịch lý mới có thể tìm được, người thường khó mà biết mệnh có hợp cách hay không hợp cách.

Tuy nhiên theo kinh nghiệm của các chuyên gia dịch lý XemTuong.net thì vẫn có cách đơn giản để biết mệnh có hợp cách hay không, nhiều hay ít thì hãy dựa vào vị trí xã hội của đương số mà đoán. Phàm người mệnh không hợp cách thường thì làm lụng khổ sở, cuộc đời vất vả, người mệnh không hợp cách dưới trung bình thì cô độc, xấu hơn nữa thì đi ăn xin hoặc bệnh tật triền miên, người mệnh hòa toàn không hợp cách thì không chết non cũng nghèo hèn. Ngược lại là mệnh hợp cách, người có mệnh hợp cách thường là người thành công và cuộc sống sung túc, hợp cách hơn một chút nữa thì có chức có quyền hoặc giàu có, còn mệnh hòan toàn hợp cách thì chỉ các vương hầu, các bật kỳ tài mới có. Cách trên không hoàn toàn đúng 100%, đó chỉ là cách dùng đoán tạm để nhận biết người đó mệnh hợp cách hay không nếu Quý Anh không phải là chuyên gia dịch lý.

Tam Phúc Thần

Tam phúc thần gồm có Thiên Nguyên Khí tượng trưng cho Thiên Thời, Địa Nguyên Ký tượng trưng cho Địa Lợi, còn Hóa Công tượng trưng cho Nhân Hòa. Nếu số Quý Anh có quẻ Tiên Thiên hay Hậu Thiên có cùng bát quái như Kiền, Khôn, Cấn Đoài... với Tam Phúc Thần thì ấy là số có Phúc Thần.

Thiên nguyên ở Tiên Thiên:
Trong quẻ Lôi Địa Dự ở Tiên Thiên, Quý Anh có Thiên nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm.

Thiên nguyên ở Hậu Thiên:
Trong quẻ Địa Trạch Lâm ở Hậu Thiên, Quý Anh có Thiên nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm.

Hóa Công ở quẻ hổ Tiên Thiên:
Trong quẻ hổ Thủy Sơn Kiển Quý Anh có Hóa công là Khảm, người có Hóa Công ở quẻ hổ Tiên Thiên chủ về đường danh dự ở tiền vận. Gặp Hóa Công thì đỗ đạt, hưởng ân lộc, nếu là nữ thì hiền lương đáng làm mẫu nghi. Tuy nhiên đây chỉ là hổ quẻ, dùng để hổ trợ cho bổn quẻ.

Thiên nguyên ở quẻ hổ Hậu Thiên:
Trong quẻ hổ Địa Lôi Phục ở Hậu Thiên, Quý Anh có Thiên nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm. Tuy nhiên đây chỉ là hổ quẻ, dùng để hổ trợ cho bổn quẻ.

Nguyên Đường Được Yểm Trợ?
Hào 5 Nguyên Đường ở Tiên Thiên được hào 2 yểm trợ. Hào 5 được hào 2 yểm trợ cũng rất tốt, khác nào thủ trưởng được chân tay trung thành giúp đỡ (hào 2 bao giờ cũng ở vị thế Trung, nếu lại Chính nữa, thì còn gì hơn). Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 5 là vị trí rất tốt.
Hào 2 Nguyên Đường ở Hậu Thiên được hào 5 yểm trợ. Hào 2 được hào 5 yểm trợ là rất tốt, vì hào 5 ở vị thế cao nhất, mạnh nhất (trừ trường hợp ở một số quẻ từ chối sự yểm trợ). Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 2 là vị trí rất tốt.

Có Quần Chúng Theo/Ghét
Những quẻ có 1 hào Âm hoặc 1 hào Dương là những quẻ phản ánh cuộc đời của chủ thể có quần chúng (đám đông) theo hay bị quần chúng ghét. Đây cũng là một trong 10 tiêu chuẩn Mệnh hợp cách, nếu được quần chúng theo xem như điểm cộng, nếu bị ghét xem như điểm trừ.

Quẻ Dự ở Tiên Thiên tiền vận, hào 4 Dương, người có chí lớn làm nên. Có quần chúng theo.

Ngũ mệnh đắc quái
Sau khi chúng tôi so sánh can chi năm sinh và nạp âm còn gọi là mệnh của Quý Anh với bản Ngũ mệnh đắc quái thì có kết quả như sau:

Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Tiên thiên có ngoại quái là Chấn: Cuộc đời như nước chảy xuôi dòng, nhưng chẳng được nhàn hạ.

Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Tiên thiên có nội quái là Khôn: Nhu thuận, nhàn nhã.

Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Hậu thiên có ngoại quái là Khôn: Nhu thuận, nhàn nhã.

Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Hậu thiên có nội quái là Đoài: Như nguồn nước chảy dồi dào. Mọi việc hanh thông.

Hào Nguyên đường ngồi vị trí hợp lý
Người sinh tháng Âm, Nguyên đường ngồi hào Âm; sinh tháng Dương, Nguyên đường ngồi hào Dương được gọi là Đáng vị.

Quý Anh sinh tháng Ất Sửu thộc tháng Âm Hào Nguyên Đường của Tiên Thiên cũng là hào Âm nên được gọi là Đáng Vị, tốt.

Số âm dương hợp mùa sinh
Đây là một tiêu chí quan trọng đối với Toán Hà Lạc, mang đầy tính dự báo. Số Âm Dương đã được sử dụng để tìm mã số quẻ, nay dùng để xem xét Mệnh hợp cách, đồng thời, bản thân nó cũng cho những dự báo tổng quát. Ngưỡng để xem xét số Âm Dương có hợp mùa sinh hay không là hai con số 25 và 30. Số 25 là số Dương, số 30 là số Âm, vượt qua ngưỡng đó gọi là cao, thấp hơn ngưỡng đó gọi là thấp, tỉ lệ ít nhiều dựa vào con số Âm Dương. Tóm lại số âm dương nên ở quân bình 25 dương 30 âm là tốt.

- Quý Anh sinh tháng có tiết khí Đại hàn (Rét đậm) có số Âm là 30 và số Dương là 27.

- Quý Anh sinh tháng Đại hàn (Rét đậm) có số Dương là 27, mùa này Quý Anh có số dương nhiều thì sẽ bị hình khắc, thương tổn.

- Lợi cho Nữ, không lợi cho Nam. Lợi nhưng cũng không được toàn mỹ. Sinh tháng chẵn còn mừng, sinh tháng lẻ cô đơn, khắc khổ. Quý Anh sinh tháng 12 chẵn thì còn mừng.

Phần Bình Giải

Tiên Thiên - Tiền Vận ứng với quẻ số 16 "LÔI ĐỊA DỰ"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch



Thê tài tuất thổ
Quan quỷ thân kim
Tử Tôn Ngọ hoả ( ứng )
Huynh đệ Mão mộc
Tử tôn tỵ hoả
Thê Tài Mùi thổ ( thế)
Tên quẻ: Dự là duyệt (hòa vui)
Thuộc tháng 5.
Lời tượng
Lôi xuất địa phấn: Dự. Tiên vương dĩ tác nhạc sùng đức, ân tiến chi Thượng đế, dĩ phối Tổ Khảo.
Lược nghĩa
Sấm nổ đất vang là quẻ Dự (hòa vui). Đấng Tiên Vương lấy đấy mà làm ra nhạc để (tỏ lòng) sùng Đức, ân cần dâng lên Thượng đế, để Tổ Khảo cùng phối hưởng.
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi Nạp Giáp:
Ất: Mùi, Tỵ, Mão
Qúy: Sửu, Hợi, Dậu, Mùi, Tỵ, Mão
Canh: Ngọ, Thân, Tuất
Lại sanh tháng 5 là cách công danh phú Qúy.
Sấm nổ tháng 3, tháng 8 cũng vang lừng, đại phú Qúy. Những tháng khác, phúc nhỏ.
THƠ RẰNG:
Tiếng sấm vang lừng bao biến hóa,
Núi rừng xanh tốt, vững non sông.

Nguyên Đường Tiên Thiên - Tiền Vận An Tại Hào 5
Hào 5 ÂM: Trinh tật, hằng bất tử
Lược nghĩa
Giữ chinh mà cũng đau (bị hào 4 dương bức cận) nhưng cứ thế chẳng chết được.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Nếu vui thỏa ư thì bị đắm đuối.
Mệnh hợp cách: là Qúy nhân chánh đáng, nhưng chí khí mềm oặt để quyền binh về người khác, tuy hiển đạt nhưng có tật bệnh mới sống lâu được.
Mệnh không hợp: Nhu nhược, thiếu tự lập nhiều bệnh hoạn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: phải dựa vào quyền thế người khác.
- Giới sĩ: không người giúp, khó gặp cơ hội.
- Người thường: nhiều việc lo nghĩ, tai nạn khó tránh. Bệnh tim, bụng.
THƠ RẰNG:
Ôm cần, nước lạnh lê thê.
Cá không muốn đớp, thuyền về cho xong

Đại vận 13 - 18 tuổi an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Minh dự hung
Lược nghĩa
Mới vui mà vang ầm lên, xấu
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: được dự, khoe ầm lên, nên lại kém đi.
Mệnh hợp cách: được dựa thế lực, nhưng chỉ thành việc nhỏ.
Mệnh không hợp: lương hẹp, mà tham vọng nhiều sợ thất bại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: thắc mắc, đợi ân sủng. Có việc phải trình bày để khỏi lỗi.
- Giới sĩ: Có cơ hội thành danh.
- Người thường: lo sợ, khẩu thiệt, trở ách.
THƠ RẰNG
Nói nhiều mang họa vào thân
Khi vinh phòng nhục, kẻ gần hại ta
Đại vận 19 - 24 tuổi an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Giới vu thạch, bất chung nhật, trinh cát
Lược nghĩa
Bền vững như đá, không chờ trọn ngày (đă rơ hết) giữ chính nên tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Giữ trung chánh, gặp cơ hội.
Mệnh hợp cách: siêng năng đức nghiệp. Mẫn tiệp danh cao.
Mệnh không hợp: Cũng giữ vững, không xiểm nịnh, không bẩn đục, tri cơ, tốt.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: biết tiến thoái đúng lúc.
- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh.
- Người thường: Mưu tính được lợi
THƠ RẰNG:
Lòng sắt đá, gặp Qúy nhân,
Phương đoài trăng mọc, bội phần vinh hoa.
Đại vận 25 - 30 tuổi an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Hu dự, hối tri, hữu hối
Lược nghĩa
Ngó lên trên (hào 4) mà vui say, hối chậm, có ăn năn đấy.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Trông vào người mà vui, hối kịp thì khỏi ăn năn.
Mệnh hợp cách: Tuy có người trên giúp ta, cũng không xong. Dù chức vị nhỏ, cũng hay trắc trở.
Mệnh không hợp: Lòng dùng dằng, trí không yên.
XEM TUẾ VẬN:
Phàm mọi việc không đúng thực tế, tiến thoái vô định thị phi khôn lường.
THƠ RẰNG:
Mưu cầu chẳng được liền thôi
Chương trình gấp đổi, chẳng ngồi trách ai.
Đại vận 31 - 39 tuổi an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Do dự, đại hữu đắc, vật nghi, bằng hạp tràm.
Lược nghĩa
Bởi nhờ ta, nên có vui (hào 4 được chúng tông), có điều được to, đừng ngờ gì, bè bạn đến hợp cho mau lẹ (bảo 5 hào âm kia).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: có công đem đến, lại bảo cho biết cách giữ gìn lấy sự vui mừng.
Mệnh hợp cách: tiếng thơm đức hậu, quyền trọng, công cao, làm việc lớn. Giải quyết được việc lớn.
Mệnh không hợp: Cũng có phúc đức, được tôn trọng, vợ chồng hòa vui. Nếu vợ mạng âm thì phúc thọ, nhưng không ở ngôi chính.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được hiểu biết.
- Giới sĩ: tiến cử
- Người thường: kinh doanh đắc lợi.
THƠ RẰNG:
Dần dần nổi tiếng văn bài,
Dắt nhau tri kỷ ra ngoài thảo lư
Đại vận 1 - 6 tuổi an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Trinh tật, hằng bất tử
Lược nghĩa
Giữ chinh mà cũng đau (bị hào 4 dương bức cận) nhưng cứ thế chẳng chết được.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Nếu vui thỏa ư thì bị đắm đuối.
Mệnh hợp cách: là Qúy nhân chánh đáng, nhưng chí khí mềm oặt để quyền binh về người khác, tuy hiển đạt nhưng có tật bệnh mới sống lâu được.
Mệnh không hợp: Nhu nhược, thiếu tự lập nhiều bệnh hoạn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: phải dựa vào quyền thế người khác.
- Giới sĩ: không người giúp, khó gặp cơ hội.
- Người thường: nhiều việc lo nghĩ, tai nạn khó tránh. Bệnh tim, bụng.
THƠ RẰNG:
Ôm cần, nước lạnh lê thê.
Cá không muốn đớp, thuyền về cho xong
Đại vận 7 - 12 tuổi an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Mình dự, thành hữu du, vô cửu
Lược nghĩa
Tối tăm mê vui, nhưng rồi có thay đổi, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: vui thỏa thích nhưng biết cải biến thì không lỗi.
Mệnh hợp cách: biết nghe cản ngăn, cải lỗi lầm, nên có it nhiều danh lợi.
Mệnh không hợp: Vui quá hóa buồn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị triệt vì tham nhũng
- Giới sĩ: hôn mê, sai ngoa.
- Người thường: kiêu ngạo, tranh tụng, nên sửa đổi mới khỏi lỗi.
THƠ RẰNG:
Động nhiều tĩnh lại thì yên
Chạy nhiều, ngồi đó buồn liền hóa vui.

Quẻ Hổ Tiên Thiên - Tiền Vận là số 39 "THỦY SƠN KIỂN"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Quẻ "THỦY SƠN KIỂN" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Tiên Thiên - Tiền Vận.


TỬ tôn tý thuỷ
Phụ mẫu tuất thổ
Huynh đệ thân kim thế
Huynh đệ thân kim
Quan quỷ ngọ hoả
Phụ mẫu thìn thổ ứng
Tên quẻ: Kiển là Nan (gian nan, vất vả)
Thuộc tháng 8
Lời tượng
Sơn thượng hữu thủy: Kiển. Quân tử dĩ phản thân tu đức.
Lược nghĩa
Trên núi có nước là quẻ Kiển (vất vả). Người quân tử lấy đấy mà trở lại xét mình để tu đức.
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi Nạp Giáp:
Bính: Thìn, Ngọ, Thân
Mậu: Thân, Tuất, Tý
Lại sanh tháng 8 là cách công danh phú quý.
THƠ RẰNG:
Phòng Đông - Bắc, lợi Tây – Nam
Trong mây có một khác phàm giai nhân

Hào 1 ÂM: Vãng kiển, lai dự
Lược nghĩa
Đi lên thì vất vả, ở lại thì được khen
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Thời không tiến được thì nên ngừng lại
Mệnh hợp cách: Tính khôn, khéo xử nghịch cảnh thấy hiểm trở thì ngừng lại, trước khó sau gặp.
Mệnh không hợp: Tùy đường đi mà đánh xe, an bần lạc đạo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được tưởng lệ
- Giới sĩ: Chờ thời sẽ tiến
- Người thường: Nên thủ phận an thân.
THƠ RẰNG:
Đi khó, ở lại khen mừng,
Lợi danh như ý, tưng bừng hoa thu.
Hào 2 ÂM: Vương thuần kiển kiển, phỉ cung chi cố
Lược nghĩa
Bậc Vương thần vất vả, chẳng phải cớ do thân mình (vì việc nước, do hào 5 tin cậy).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: hết lòng vì nước.
Mệnh hợp cách: Kiệt lực vì trung hiếu
Mệnh không hợp: Cha con cùng gian tân, vợ chồng cùng trong sạch. Được làng xóm kính mến.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tận tâm với nhiệm vụ
- Giới sĩ: Không phải thời, nên khó tiến
- Người thường: Lội suối trèo đèo, kinh doanh khó khăn. Số xấu lo cho bản mệnh.
THƠ RẰNG:
Vì đâu hồng nhạn tan dần,
Tây Nam lồng ngựa, hân hoan có ngày
Hào 3 DƯƠNG: Vãng kiển, lai phản
Lược nghĩa
Tiến đi thì vất vả, quay trở lại thì hơn
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: nên tiến, nghĩa nên trở lại
Mệnh hợp cách: Biết thời cơ, được người tán trợ, hoặc được vào nội hàn, nội xá, an lạc tự tại.
Mệnh không hợp: Biết sửa lỗi, từ ngoài trở về với Tổ nghiệp để sinh nhai, hoặc được nội trợ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trở về trung ương
- Giới sĩ: Lợi thi đại học, lên cao được vào Hàn lâm
- Người thường: Được mừng về vợ con. Số xấu bị hình khắc tổn thương.
THƠ RẰNG:
Đi thì lắm nỗi đa đoan,
Trở về được thấy thân an, nhà lành.
Hào 4 ÂM: Vãng kiển lai liên
Lược nghĩa
Đi lên thì vất vả, trở lại thì liên kết được (với 3 hào quẻ nội).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Thời không nên tiến, nên hợp lực với bên dưới thì cùng vượt được gian nan.
Mệnh hợp cách: Thân với người giỏi, xuống với người dưới, đồng tâm hiệp lực để cứu nguy dẹp loạn, hoặc trên thừa Tổ nghiệp, dưới nối con hay, phúc lộc dồi dào.
Mệnh không hợp: Cũng được người giúp sức, bình sinh an vui, được vui mừng về hôn nhân hay tử tức.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được thăng thưởng đều đều.
- Giới sĩ: Cầu danh được danh, cầu lợi được lợi.
Số xấu: Liên can kiện tụng. Tính thì đỡ vất vả.
THƠ RẰNG:
Thật thà hiệp lực đồng tâm
Để cùng cứu vớt thăng trầm gian nan
Hào 5 DƯƠNG: Đại kiển bằng lai
Lược nghĩa
Gian nan lớn, có bạn lại (giúp sức, tức hào 2)
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: bậc lãnh đạo dương thế gian nan, mừng được giúp sức.
Mệnh hợp cách: Có lương bằng giúp, cùng đổi bĩ ra thái, đổi loạn thành trị.
Mệnh không hợp: Thân gia lúc khốn đốn có lương bằng giúp sức, trước kiển sau thái.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: ở quận ngoài, trong sạch.
- Giới sĩ: Thi bằng trung cấp hoặc được vào Đại học.
- Người thường: kinh doanh được đề cử, có lợi.
THƠ RẰNG:
Ruột tằm bối rối nguy nan
Quý nhân đầu tới, hoàn toàn giúp cho
Hào 6 ÂM: Vãng kiển, lai thạc, cát, lợi kiến đại nhân
Lược nghĩa
Đi nữa thì vất vả, trở lại được việc lớn, tốt, lợi về việc gặp đại nhân (hào 5).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: cái nghĩa ở chổ cứ theo vị lãnh đạo.
Mệnh hợp cách: Tài to đức lớn, công huân lừng lẫy đương thời, danh dự tên vào thiên cổ.
Mệnh không hợp: Sinh nhai dựa vào người quyền thế, có người giúp sức bên trong, bình sinh an lạc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được vào nội cát, nội hàn.
- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh
- Người thường: Cận quý hoạch lợi.
THƠ RẰNG:
Tiến đi thời vẫn truân chuyên
Thuận theo Nguyên thủ đường liền công danh

Hậu Thiên - Hậu Vận ứng với quẻ số 19 "ĐỊA TRẠCH LÂM"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch


Tử tôn dậu kim
Thê tài Hợi thuỷ Ứng
Huynh đệ sửu thổ
Huynh đệ sửu thổ
Quan quỷ Mão mộc
Phụ mẫu tỵ hoả
Tên quẻ: Lâm là Đại (lớn tức người trên đến với người dưới).
Thuộc tháng 12.
Lời tượng
Trạch thượng hữu Địa: Lâm quân tử dĩ giáo tư vô cùng, dung bảo dân vô cương.
Lược nghĩa
Trên đầm có đất là quẻ Lâm. Người quân tử lấy đấy mà dạy dân biết suy nghĩ cùng tận, bao dung và bảo vệ dân không giới hạn.
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi Nạp Giáp:
Đinh: Tỵ, Mão, Sửu.
Qúy hoặc Ất: Sửu, Hợi, Dậu.
Lại sanh tháng 12 là cách công danh phú Qúy.
THƠ RẰNG:
Cần thường điều lộ không sai,
Tấm thân an định, niềm vui thái hòa.

Nguyên Đường Hậu Thiên - Hậu Vận An Tại Hào 2
Hào 2 DƯƠNG: hàm làm cát, vô bất lợi
Lược nghĩa
Cảm thông mà tới, tốt, không gì là chẳng ích lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Bọn âm (tiểu nhân) gần kề, đến với họ một cách thân thiện.
Mệnh hợp cách: tiến đức hành đạo, lấy nhân mà đổi được bạo, thi hành được chí hướng, thành công.
Mệnh không hợp: cũng là thiện sĩ làm lợi cho nhà.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Giúp chính trừ gian, danh cao.
- Giới sĩ: tiến thủ dễ dàng
- Người thường: kinh doanh đắc lợi, đại để nên châm chước cho hợp với thời nghi.
THƠ RẰNG:
Hàm lâm dù tốt chưa mừng,
Việc đời chưa thuận, lạc cùng sinh bi.

Đại vận 73 - 81 tuổi an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Hàm lâm trinh cát
Lược nghĩa
Cảm thông mà tới, giữ chính thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: có đường lối hay đi đến với người nhỏ mọn.
Mệnh hợp cách: Tài cao đức trọng, kính trên thương dưới, bài xích những lời dèm pha, đó là bậc đại Qúy.
Mệnh không hợp; cũng là người công bằng chính trực, biết tùy thời, xóm làng kính nể.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được người cộng tác hay lên cao
- Giới sĩ: công danh toại ư
- Người thường: lui tới đúng đạo lư, kinh doanh có lợi.
THƠ RẰNG:
Dần dần tích tiểu mà thông
Mái chèo thuận với thu phong đi về
Đại vận 40 - 48 tuổi an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: hàm làm cát, vô bất lợi
Lược nghĩa
Cảm thông mà tới, tốt, không gì là chẳng ích lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Bọn âm (tiểu nhân) gần kề, đến với họ một cách thân thiện.
Mệnh hợp cách: tiến đức hành đạo, lấy nhân mà đổi được bạo, thi hành được chí hướng, thành công.
Mệnh không hợp: cũng là thiện sĩ làm lợi cho nhà.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Giúp chính trừ gian, danh cao.
- Giới sĩ: tiến thủ dễ dàng
- Người thường: kinh doanh đắc lợi, đại để nên châm chước cho hợp với thời nghi.
THƠ RẰNG:
Hàm lâm dù tốt chưa mừng,
Việc đời chưa thuận, lạc cùng sinh bi.
Đại vận 49 - 54 tuổi an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Cam Lâm, vô du lợi, kư ưu chi, vô cửu
Lược nghĩa
Ngọt ngào mà tới, cũng không ích lợi, đă biết lo rồi thì không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: ngọt ngào tới mà có điều răn giới đấy.
Mệnh hợp cách: uốn lại cái cong, đem lại chỗ ngay, ở trên tới với dưới được, nhưng vị chỉ là chức huấn giáo thôi.
Mệnh không hợp: tà thuyết my thế, dối người hại vật. Nữ mệnh nhiều lời tổn đức.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: hay dèm pha, nịnh nọt.
- Giới sĩ: Siểm nịnh, bôn tẩu.
- Người thường: bi sầu, oan khổ.
THƠ RẰNG:
Lưỡng long tranh châu
Một còn một mất biết đâu mà lường
Chờ xem vận hội mở mang
Sao nên phí sức, dở dang ích gì.
Đại vận 55 - 60 tuổi an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Tri lâm, vô cửu
Lược nghĩa
Tha thiết mà tới, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: thành thực đối với người, bổ khuyết cho họ.
Mệnh hợp cách: trung chính, tin nhau trong đảng bạn nên công nghiệp dễ thành.
Mệnh không hợp: cũng có phúc, ít tai nạn, có tiếng về kỹ nghệ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được đồng liêu hiệp lực.
- Giới sĩ: tốt đẹp văn vẻ.
- Người thường: cùng người hòa hợp. Kinh doanh toại ư, nhưng biến quẻ quy muội phàm việc nên xét kỹ rồi hăy làm.
THƠ RẰNG:
Vuông tròn sự đă chu toàn,
Một đi một lại, hỷ hoan đường đời.
Đại vận 61 - 66 tuổi an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Trí Lâm, đại quân chi nghi, cát
Lược nghĩa
Do trí tuệ mà tới, đúng nghi thức bậc đại quân, tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: ở cho hết đạo của nguyên thủ, thong dong mà việc thành.
Mệnh hợp cách: hiếu hiền lễ sĩ, lại minh triết nên trên cảm trời, dưới được lòng dân.
Mệnh không hợp: cũng có phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: hiển đạt
- Giới sĩ: lên cao
- Người thường: toại ư.
THƠ RẰNG:
Trăng tròn, hoa lại nở tươi,
Mưu cầu được việc, tin người đến tay.
Đại vận 67 - 72 tuổi an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Đôn Lâm, cát, vô cửu
Lược nghĩa
Đầy đặn mà tới, tốt, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: thân với người, rất đầy đặn
Mệnh hợp cách: đại Qúy nhân. Cùng đồng liêu làm việc di phong dịch tục, không biết mỏi, phước dày.
Mệnh không hợp: tuổi cao, đức lớn, dời quê lập nghiệp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vào nội các, nội vụ
- Giới sĩ: vào nội xá đại học
- Người thường: kinh doanh hoạch lợi
THƠ RẰNG:
Một lòòng trung hậu đến nơi
Gió xuân đào lựu, thuyền bơi thuận dòòng

Quẻ Hổ Hậu Thiên - Hậu Vận là số 24 "ĐỊA LÔI PHỤC"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Quẻ "ĐỊA LÔI PHỤC" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Hậu Thiên - Hậu Vận.


Tử tôn dậu kim
Thê tài hợi thuỷ
Huynh đệ sửu thổ ứng
Huynh đệ thìn thổ
Quan quỷ dần mộc
Thê tài Tư thuỷ Thế
Tên Quẻ: Phục là Phản (trở lại)
Thuộc tháng 11
Lời tượng
Lôi tại địa trung: Phục. Tiên vương dĩ Chí Nhật bế quan, thương lữ bất hành, hậu bất tỉnh phương
Lược nghĩa
Sấm ở trong đất là quẻ Phục. Đấng Tiên Vương lấy ngày Đông Chí mà đóng cửa quan, lái buôn, khách xa không đi đâu, vua không đi xem xét địa phương.
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi Nạp Giáp:
Canh: Dần, thìn, Ngọ
Qúy hoặc Ất: Sửu, Hợi, Dậu
Lại sanh tháng 11 là cách công danh phú Qúy.
THƠ RẰNG:
Một đời danh lợi thực hư
Quay đầu chỉ thấy thân cô mộng tàn

Hào 1 DƯƠNG: Bất viễn phục, vô kỳ hối, nguyên cát.
Lược nghĩa
Chẳng xa đă trở lại, không hối lớn, tốt nhất.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào; lòng ở việc thiện, tiến trên đường đạo.
Mệnh hợp cách: Tài lớn, tiến thủ đều hợp lư, khai cơ sáng nghiệp phúc trạch to.
Mệnh không hợp: Tu tỉnh, không cần văn hoa, vui với đạo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vị cao, gần nguyên thủ.
- Giới sĩ: đỗ cao
- Người thường: kinh doanh đắc lợi.
THƠ RẰNG:
Dương khí lên, thân tốt,
Non cao trùng điệp xanh,
Ngựa đi Đông Bắc đó,
Gặp chuột hẳn an lành,
Hào 2 ÂM: Hưu phục, cát
Lược nghĩa
Trở lại một cách đẹp đẽ, tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Người trở lại thiện là người thiện như mình.
Mệnh hợp cách: ngay thẳng, không kiêu, lập công hưởng phúc.
Mệnh không hợp: an bần, đạt mệnh, thọ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được phục chức.
- Người thường: là phú hào, lâm nguy được an, bệnh khỏi, hưu nghỉ.
THƠ RẰNG:
Người nhân thân với xóm làng
Cá về sông Tứ nhảy sang hóa rồng
Hào 3 ÂM: Tần phục, lệ. Vô cửu
Lược nghĩa
Trở lại mấy lần, tưởng nguy mà không lỗi
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: cải lỗi nhiều lần không hối thẹn.
Mệnh hợp cách: tuy sửa đổi theo điều thiện, nhưng chưa được là Qúy nhân, lúc tiến lúc thoái, hoặc thị hoặc phi.
Mệnh không hợp: Muốn cầu cái dễ trong cái khó, cầu cái dài trong cái ngắn, uất ức.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Khó ổn định.
- Giới sĩ: đầu sổ, thành danh.
- Người thường: Muốn nhanh hóa chậm, trở đi trở lại, nghi hoặc lầm lẫn.
THƠ RẰNG:
Quanh co chưa mở được thời
Thủ thương nhìn rơ việc đời sẽ hay.
Hào 4 ÂM: Trung hành độc phục
Lược nghĩa
Đi đúng giữa, một mình trở lại (với đạo lư) giữa đám tiểu nhân (5 hào âm).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Đẹp ở chỗ không ám muội giữa đám tiểu nhân.
Mệnh hợp cách: tuy ở thời loạn ô trọc, mà một mình giữ được đạo trung, hưởng lộc trong lành.
Mệnh không hợp: làm khách đường xa, lính đóng xa, cô độc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được phục chức.
- Giới sĩ: nổi danh
- Người thường: hoạch lợi
THƠ RẰNG:
Tung câu rồi lại giựt về
Trần ai muốn dứt mọi bề phân minh
Kình ngao tùy ở tay mình,
Sao còn khốn khổ như tình hồ nghi.
Hào 5 ÂM: Đôn phục, vô hối
Lược nghĩa
Đầy đặn trở lại, không ăn năn gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: Trở lại đường thiện, với đạo là một.
Mệnh hợp cách: Quân tử trung hậu
Mệnh không hợp: tuy không có cách Qúy, nhưng cũng có ruộng vườn to tát.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: thăng chuyển.
- Giới sĩ: đỗ đạt, được tiến cử.
- Người thường: tích trữ có lời, phòng có tang. Lo cho phụ thân.
THƠ RẰNG:
Năm hồ yên lặng trăng cao
Thuyền câu vớ được mấy ngao đem về.
Hào 6 ÂM: Mê phục hung: hữu tai sảnh, dụng hành sư, chung hữu đại bại, dĩ kỳ quốc quân hung, chí vu thập niên bất khắc chinh.
Lược nghĩa
Hôn mê ở thời phục là xấu: có vạ ngoài lỗi trong, dùng hành quân sau thua to, đến nỗi quốc quân bị xấu, tới mười năm chẳng tiến lên được nữa
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: sau cùng hôn mê không biết trở lại là xấu.
Mệnh hợp cách: Biết đổi lỗi hóa thiện thì vẫn phú Qúy.
Mệnh không hợp: Hôn mê măi nên tật ách thương tàn, phá nhà hại nước.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tham quyền cố vị, bị chê.
- Giới sĩ: bị nhục.
- Người thường: cứ mê nên khổ, tĩnh, lặng lẽ thì an lành, xáo động thì nguy.
THƠ RẰNG:
Mê rồi trở lại được sao,
Tai ương tự đến, ai nào cứu cho

Vận Hạn Bình Giải

Giải vận 12 tháng trong năm Quý Mão 2023

Nguyệt vận tiết tháng 1 năm Quý Mão 2023 ứng với quẻ "PHONG TRẠCH TRUNG PHU" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Hàn âm đăng vu thiên, trinh hung
Lược nghĩa
Tiếng chim bay lên trời (mà không thấy hình) cố chấp thì xấu, (hết thời tin rồi mà cứ tin thì hỏng).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Không đáng tin mà cứ tin là có hại
Mệnh hợp cách: Tuổi thanh niên đã có bằng cao, làm nên chức lớn, nhưng chỉ vì cố chấp không biết thông biến, nên chẳng được lâu
Mệnh không hợp: Hàn vi mà lên nhanh quá, cầu chấp không thông nên bị tai hại, duy chỉ ở nơi hang động thanh hư như nơi tiên cảnh thì tốt lành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Yết kiếu Nguyên thủ
- Giới sĩ: Danh lên cao
- Người thường: Tranh cao, cậy mạnh nên khốn bách. Buôn bán tổn thiệt, số xấu giảm thọ.
THƠ RẰNG:
Nên tiến, đừng nên bướng
Việc xưa đã đổi thay
Sông dài ngàn dặm lái
Sẵn cá buông câu hay
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 2 năm Quý Mão 2023 ứng với quẻ "PHONG THIÊN TIỂU SÚC" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Dư thoát phúc, phu thê phản mục
Lược nghĩa
Xe long trục, vợ chồng trái mắt nhau
(Hào 3 hận hào 4 ngăn đường tiến).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Vì cương quá, nên bị có kẻ ghìm lại.
Mệnh hợp cách: Cũng chỉ kinh doanh việc nhỏ, tham vọng lớn sẽ bị tổn hại.
Mệnh không hợp: Cương quá, không nghe lời răn, sẽ bị hại hoặc mất tin nhau, vợ chồng bất hòa, bạn bè khẩu thiệt, huyết khí tổn thương.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: đường vinh hóa nhục, tiến hóa thoái, hoặc đau mắt, đau chân. Hoặc người nhà bị tật bệnh.
THƠ RẰNG:
Ngựa lồng cầu găy đông tây
Đường đời đi đến bước này mà kinh...

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 3 năm Quý Mão 2023 ứng với quẻ "PHONG THỦY HOÁN" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Dụng chửng, mã tráng, cát
Lược nghĩa
Dùng cách cứu vớt (cho khỏi lìa tan) có ngựa khỏe, tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cứu sự lìa tan, có dương cương giúp nên cứu được.
Mệnh hợp cách: Có tài đức lại ra sức làm, gặp được tri kỷ, nên lòng người cảm phục, thế nước vững bền.
Mệnh không hợp: Cũng khỏi gia dễ dàng, được người giúp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thăng chuyển lẹ
- Giới sĩ: Có vận bay nhảy
- Người thường: Được bậc tôn trưởng đề cử nên mưu việc toại ý
THƠ RẰNG:
Tin nhà từ độ đi Nam
Lợi danh thông đạt chẳng ham vàng nhiều

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 4 năm Quý Mão 2023 ứng với quẻ "THIÊN THỦY TỤNG" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Bất khắc tụng, phục tức mệnh, du an trinh cát,
Lược nghĩa
Chẳng kiện nổi ai. Trở lại mệnh trời, thay đổi yên theo điều chính thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: biết tự xử, đứng vững thì không lầm lỗi.
Mệnh hợp cách: chí cương quyết, lòng tự ái, theo lành, sửa lỗi. Chữ Mệnh, chữ An thì có nghĩa là Mệnh Qúy, thọ, an nước, an nhà.
Đàn bà là mệnh phụ, vợ ông lớn.
Mệnh không hợp: hay chơi nước chịch, phạm thượng, không xét nghĩa lư để tu tỉnh, khó an lành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được phục chức.
- Giới sĩ: tiến thủ
- Người thường: theo lành, sửa lỗi, tránh được quan tụng. Số xấu thì đề phòng bị đi an tri
THƠ RẰNG:
Kiện chẳng lợi, đổi theo điều chính
Giữ nhân tình, được hưởng an khang

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 5 năm Quý Mão 2023 ứng với quẻ "PHONG ĐỊA QUAN" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Khuy quan, lợi nữ trinh
Lược nghĩa
Nhòm lên xem như con gái, giữ chính thì có lợi
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: chí thấp, không nhìn xa được.
Mệnh hợp cách: tài sơ đức mỏng, chức nhỏ an phận, mà sau cũng có điều hối thẹn. Hoặc nhờ được Qúy bà nào giúp đỡ, hoặc được vợ giàu. Nữ mệnh được phúc thọ.
Mệnh không hợp: Sinh kế thấp kém, quê mùa
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: tài lực không đầy đủ.
- Giới sĩ: Văn lư không thông hoạt.
- Người thường: tối ở nhà, sáng ở chợ, buồn vui phức tạp, hoặc xấu hổ về vịêc phu nhân. Hào này nữ mệnh thì tốt, nam mệnh xấu.
THƠ RẰNG:
Nhu thuận lợi gái đức trinh,
Tài trai lỗi lạc nhòm khinh sợ thường.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 6 năm Quý Mão 2023 ứng với quẻ "SƠN ĐỊA BÁC" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Quán Ngư, dĩ cung nhàn sủng, vô bất lợi.
Lược nghĩa
Xâu cả đàn cá (5 hào âm) để làm cung nhân được yêu thương không có gì là chẳng lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đem đám đông ra quy thiện, được lợi lớn
Mệnh hợp cách: là đại Qúy nhân kiêm văn vơ
Mệnh không hợp: đứng đầu đám đông, dựa vào phú hào, được cơm no áo ấm.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: gia quan tiến chức, giữ việc trọng yếu
- Giới sĩ: đứng đầu sổ, nên danh.
- Người thường: kinh doanh vượt người, hòa hợp. Nữ mạng tiền tài nhà cửa thăng tiến có phước.
THƠ RẰNG:
Đem người quy thiện là hay,
Tương lai rực rỡ, khác ngày xa xưa.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 7 năm Quý Mão 2023 ứng với quẻ "PHONG SƠN TIỆM" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Hồng tiềm vu lục, phu chinh bất phục, phu dựng bất dục, hung; lợi ngự khấu
Lược nghĩa
Chim hồng tiến dần tới nơi đất bằng, chồng đi xa chẳng trở về (hào 3 dương cương chỉ thích tiến đi), vợ có thai chẳng nuôi được (hào 4 âm cẩu hợp với hào 3), xấu, chỉ lợi về việc phòng giặc (những điều gian tà).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Không được yên ổn, vô đức nên không tiến được.
Mệnh hợp cách: Kiêm tài đức, văn võ, chỉ khổ về với con.
Mệnh không hợp: Bỏ tổ nghiệp, bỏ văn theo võ, tự cao tự đại, chẳng hợp tình với ai, hình khắc vợ con, xử sự lầm lỡ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị cách giáng
- Giới sĩ: Bị ngăn trở
- Người thường: Sợ hãi, bất hòa, trộm cướp.
THƠ RẰNG:
Mưa, bùn, đêm, gió lay hoa,
Đừng than thở nữa, hồn hòa mộng bay

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 8 năm Quý Mão 2023 ứng với quẻ "THỦY SƠN KIỂN" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Vãng kiển, lai thạc, cát, lợi kiến đại nhân
Lược nghĩa
Đi nữa thì vất vả, trở lại được việc lớn, tốt, lợi về việc gặp đại nhân (hào 5).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: cái nghĩa ở chổ cứ theo vị lãnh đạo.
Mệnh hợp cách: Tài to đức lớn, công huân lừng lẫy đương thời, danh dự tên vào thiên cổ.
Mệnh không hợp: Sinh nhai dựa vào người quyền thế, có người giúp sức bên trong, bình sinh an lạc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được vào nội cát, nội hàn.
- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh
- Người thường: Cận quý hoạch lợi.
THƠ RẰNG:
Tiến đi thời vẫn truân chuyên
Thuận theo Nguyên thủ đường liền công danh
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 9 năm Quý Mão 2023 ứng với quẻ "THIÊN SƠN ĐỘN" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Háo độn, quân tử cát, tiểu nhân phủ
Lược nghĩa
Ẩn tránh cái ưa thích của mình (hào 1 ứng) người quân tử thì tốt (vì bỏ được), kẻ tiểu nhân không làm được.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Tin ở người quân tử có thể quyết chí ẩn tránh.
Mệnh hợp cách: Có trác kiến, có xác định nên lợi lộc không quyến rũ được, tránh được hại, hưởng phúc vĩnh viễn.
Mệnh không hợp: Tham lam không chán, xu phu quyền thế, hoặc kỹ nghệ lập thân, hoặc chán đời.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Cáo hưu để tránh nạn.
- Giới sĩ: Tế ngộ không đúng thời, khó tiến thủ.
- Người thường: Dù được tiểu nhân che chở nhưng sau phòng họa ngầm.
THƠ RẰNG:
Một được một mất,
Muốn được muốn sau.
Con đường mở rộng đi đâu,
Tự nhiên an ổn chẳng cầu cạnh ai.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 10 năm Quý Mão 2023 ứng với quẻ "THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Đồng Nhân vu môn, vô cữu
Lược nghĩa
Cùng với người ngoài cửa, không lỗi gì
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Cải cách tốt.
Mệnh hợp cách: khoan dung, chí công vô tư
Mệnh không hợp: rời quê cha, hoặc đến ở nhà vợ, hoặc làm khách buôn, tăng ni.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: vào nội vụ, thăng chuyển.
- Giới sĩ: ra trường, tốt nghiệp, được tiến cử.
- Người thường: cùng bạn lữ kinh doanh được lợi hoặc đi xa, hoặc tu tạo môn hộ, đi nhờ cửa nhà khác.
THƠ RẰNG:
Lòng đây, việc đấy hòa đồng,
Cửa ngoài gặp bạn nên công rơ ràng.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 11 năm Quý Mão 2023 ứng với quẻ "HỎA SƠN LỮ" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Xạ trĩ, nhất thỉ vong, chung dĩ dự mệnh
Lược nghĩa
Bắn con chim trĩ (con vật lông đẹp văn minh) tuy có hao mất một mũi tên, nhưng cuối cùng được ban khen.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Mất ít mà được nhiều
Mệnh hợp cách: Công danh phát đạt từ lúc thanh niên, tiếng tăm lừng khắp, phúc lộc dồi dào.
Mệnh không hợp: Cũng nổi tiếng văn chương, đức nghiệp là thiện sĩ chốn hương thôn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được tiến cử vào chức vụ thanh danh.
- Giới sĩ: thành danh.
- Người thường: Gần bậc tôn trưởng. Người già được kẻ tạ ơn. Phụ nhân được bằng khoán hay được giấy tờ tốt đẹp. Số xấu thì không nói tốt được.
THƠ RẰNG:
Chim bay phóng, một mũi tên,
Lộc trên trời xuống, thân liền tốt ngay

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 12 năm Quý Mão 2023 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Đỉnh hữu thực, ngã cừu hữu tật, bất ngã năng tức, cát
Lược nghĩa
Vạc đã chứa đầy (thức ăn), kẻ hờn ta (hào 1) có lòng ghen ghét, nhưng chẳng đến gần được ta, nên vẫn tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có đạo tự thủ nên tốt
Mệnh hợp cách: Là nhân vật quý báu của đất nước, có thực tài chân đức, ích quốc lợi dân.
Mệnh không hợp: Cũng đốc thựac, tư cơ phong hậu, có kẻ ghét.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Chấp chính, phòng gian nịnh làm hại
- Giới sĩ: Học thức mà không gặp tri kỷ
- Người thường: kinh doanh có lợi, nhưng người ngoài nhũng nhiễu, kẻ dưới làm hại. Bệnh sơ qua.
THƠ RẰNG:
Đương vui lại giận nó mà (hào 1)
Ghét ta nó chỉ ba hoa làm gì

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Bình Giải 81 năm Tế Vận - Lưu Niên

Tế vận 1 tuổi năm Quý Hợi 1983 ứng với quẻ "TRẠCH ĐỊA TỤY" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Tuy hữu vị, vô cửu, phỉ phư, nguyên, vĩnh, trinh, hối vong.
Lược nghĩa
Tụ họp có ngôi (cao) nên không lỗi, nếu còn ai chẳng tin thì tu thê đức: Nguyên (kẻ cả) vĩnh (lâu dài) trinh (chính bền) hẳn khỏi ăn năn nữa.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Ở ngôi lãnh đạo, càng phải tu đức
Mệnh hợp cách: Ngôi cao lộc trọng chưa lấy làm vinh, sĩ theo dân mến chưa lấy làm thích, thường cẩn trọng kính úy thì phú quý mới bền.
Mệnh không hợp: Cũng phản tỉnh luôn, chẳng vinh hoa thì cũng giữ vững được gia nghiệp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Chưa được tinh hẳn, nên chưa sáng sủa
- Giới sĩ: Chưa vững đạo đức
- Người thường: Không hợp nhân tình, nên còn trở ngại.
THƠ RẰNG:
Trăng tròn hoa lại nở ra,
Việc đời thong thả, tu là được hay.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 2 tuổi năm Giáp Tý 1984 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Khuynh bĩ, tiên bĩ, hậu bĩ
Lược nghĩa
Đánh đổ được bĩ, trước bĩ sau mừng
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Bĩ đổ, hưởng phúc.
Mệnh hợp cách: chí lớn cương quyết, sắp đặt hơn người, trước gian truân, sau nhàn lạc.
Mệnh không hợp: danh lợi khó thành, cốt nhục hình thương, tăng ni tốt.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: Mất chức thì được phục hồi. Chờ việc thì được bổ.
- Giới sĩ: Bị đình trệ thì phục hoạt, khốn lậu ngày được cởi mở. Kiện tụng lâu được giải. Số xấu có biến cố, kém thọ.
THƠ RẰNG:
Bĩ qua liền Thái đến
Kiền xong vận lại thông
Mộc biên người ấy gặp
Trăm việc tốt vô cùng
(Kiền hậu đạo hoàn thông
Bĩ quá chung thành Thái
Nhật ngộ Mộc biên nhân
Bách sự thành cát đại).
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 3 tuổi năm Ất Sửu 1985 ứng với quẻ "THIÊN LÔI VÔ VỌNG" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Vô vọng, cát
Lược nghĩa
Để tự nhiên tốt
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Lấy lòng thành mà tác động thì việc gì chẳng được.
Mệnh hợp cách: Đại triển chí hướng, là nhân vật quan trọng của nước, hưởng phúc, lộc vinh.
Mệnh không hợp: Cũng là người tốt, thành thực, bình sinh không vọng động, sống an ổn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được trên yêu dưới kính
- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh.
- Người thường: hoạch lợi
THƠ RẰNG:
Đường mê qua lại lầm lẫn,
Sau nên sự nghiệp, phong trần sạch không

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 4 tuổi năm Bính Dần 1986 ứng với quẻ "THIÊN TRẠCH LÝ" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Lư đạo thản thản, u nhân trinh cát
Lược nghĩa
Đi đường bằng phẳng, người quạnh hiu giữ được điều chính, tốt (hào 2 không có ứng viện nên quạnh hiu).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Người ẩn dật tự cao.
Mệnh hợp cách: Không đỉnh chung mà cũng không thiếu thốn, có cái vui về điều lư.
Mệnh không hợp: cũng thanh nhàn, không vinh mà chẳng nhục, chẳng lo cơm áo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hưu nghĩ tốt lành
- Giới sĩ: Khó hội ngộ
- Người thường: Ở yên, tự túc là hơn, mưu việc gì nên xét kỹ. Số xấu: sống quạnh hiu.
THƠ RẰNG:
Quạnh hiu nên giữ lấy mình
Biết đâu không kẻ cạn tình đong đưa

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 5 tuổi năm Đinh Mão 1987 ứng với quẻ "THUẦN KIỀN" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Quân tử chung nhật kiến kiền, tịch dịch nhược lệ, vô cữu.
Lược nghĩa
Người quân tử suốt ngày trí căng thẳng như nơm nớp lo sợ ở thế nguy, nhưng không bị lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: Nên ra sức lo lắng siêng năng, bổ chỗ thiếu, sửa lỗi lầm.
Mệnh hợp cách: người rất ngay thẳng, công bằng, chăm lo đường học vấn và việc thực hiện, nên khó đến đâu cũng hóa ra dễ.
Mệnh không hợp: lúc chăm lúc lười, thiếu thận trọng và động tác nóng nảy.
Xem Tuế vận:
- Quan chức: phải kiêm nhiệm, công việc phồn tạp, cẩn thận lắm mới tránh được sơ sót.
- Giới sĩ: chưa gặp vận đạt, thi cử khó khăn.
- Người thường: tất tả ngược xuôi, đồng tiền khó kiếm. Mọi việc nên xét kỹ rồi hăy làm kẻo thua thiệt
- Nữ mạng: Tính nóng, hình khắc, khó yên bề nội trợ.
THƠ RẰNG:
Bước đi không cản trở,
Trước lo sau mới mừng
Rồng bay không thấy bóng
Tây bắc vốn quê hương

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 6 tuổi năm Mậu Thìn 1988 ứng với quẻ "PHONG THIÊN TIỂU SÚC" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Hữu phu, huyết khử, dịch xuất, vô cữu.
Lược nghĩa
Có thể tin tưởng: Máu tan (thương tích lành lại), lo hết không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Cảm phục được lòng người nên mọi tai họa đều hết.
Mệnh hợp cách: Người Qúy lại gặp tri kỷ. Được thuyên chuyển tốt, buồn hóa vui, xấu hóa tốt.
Mệnh không hợp: hay nghi hoặc, không định kiến, hoặc bị bệnh chân, hơi độc. Không hòa thuận, buồn lo kể ngày.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được tiến cử, ở lâu được đổi.
- Giới sĩ: hợp chí trên, cửa giới rộng mở.
- Người thường: cảm được nhân tình, kinh doanh tạm được. Số xấu đề phòng tổn thương thân thể.
THƠ RẰNG:
Tây nam, ngựa chạy, sáng ngời
Cây khô mà gặp xuân trời lại xanh

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 7 tuổi năm Kỷ Tỵ 1989 ứng với quẻ "HỎA ĐỊA TẤN" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Tấn kỳ dốc, tuy dụng phạt ấp, lệ cát, vô cửu, trinh lận.
Lược nghĩa
Tiến lên đến chỗ sừng của mình (hào thượng) nhưng chỉ dùng việc trừng phạt ấp riêng của mình, dù nguy vẫn tốt, không lỗi gì, nhưng được chính cũng là xấu thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Vô đức, ngồi cao mà không miễn được sự trừng phạt ấp mình.
Mệnh hợp cách: Cương ở ngôi cực, cùng thê rồi, không hiển lên được hoặc làm Quận Trưởng “huyện tể” quân quan, có tượng là ấp thôn, dù gian nan nhưng không hại lớn.
Mệnh không hợp: Có tài không đức, ruột thịt không thân, hay đấu tranh, hoặc làm lính.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ăn lộc ấp làng.
- Giới sĩ: Tiến thủ, nhưng đường chưa rõ.
- Người thường: Tu tạo nhà cửa
Số xấu có hình phạt, tranh tụng
THƠ RẰNG:
Hợp chưa hợp, thành chưa thành,
Mây mù trắng ám đầu cành lá rơi.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 8 tuổi năm Canh Ngọ 1990 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Lũ giáo diệt chỉ, vô cửu
Lược nghĩa
Bước lên cùm, đứt chân, không lỗi.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: ác nhỏ, biết trừng trị ngay thì đỡ lỗi.
Mệnh hợp cách: trước ở vị thấp, sau lên cao, cũng là Qúy nhân.
Mệnh không hợp: tầm thường, nhu nhược hoặc tật chân.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị truất giáng
- Giới sĩ: không gặp may.
- Người thường: đề phòng hình phạt, tật bệnh.
THƠ RẰNG:
Tựa lầu, ư những lo buồn,
Đạm nhiên lùi bước, việc còn lao đao.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 9 tuổi năm Tân Mùi 1991 ứng với quẻ "HỎA TRẠCH KHUÊ" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Ngộ chủ vu hạng, vô cửu
Lược nghĩa
Gặp chủ (hào 5 ứng) ở ngõ hẻm (vì thời Khuê, xấu; không đường hoàng được), nhưng không lỗi.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: hết lòng vì chủ
Mệnh hợp cách: người trung nghĩa, sửa được lỗi trên, đổi được tục dưới.
Mệnh không hợp: cũng hiểu nhân tình, nhiều người giúp mình, ở nơi ngõ hẻm, chẳng quan tâm đến vinh nhục.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Gặp cấp chủ, sẽ được thăng chuyển.
- Giới sĩ: Được tuyển chọn và tiến lên.
- Người thường: kinh doanh đắc ý.
THƠ RẰNG:
Bỏ nơi kia, đến nơi này,
Việc làm uyển chuyển, mới hay hợp thời.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 10 tuổi năm Nhâm Thân 1992 ứng với quẻ "HỎA THIÊN ĐẠI HỮU" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Công dụng hưởng vu thiên tử. Tiểu nhân phất khắc
Lược nghĩa
Công hầu dâng lễ lên vua. Kẻ nhỏ mọn không làm thế được.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Ông lớn được cấp trên tin dùng.
Mệnh hợp cách: tài cao đức lớn, tận tụy làm việc nước.
Mệnh không hợp: tham có hại, thành khó, bại dễ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: làm nổi trọng trách.
- Giới sĩ: đỗ ưu hạng.
- Người thường: tai nạn, kiển trệ, lăng nhờn người trên.
THƠ RẰNG:
Nam sơn, được đá ngọc lành,
Phúc rồi, đừng hỏi: “Phải danh ngọc Hòa?”

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 11 tuổi năm Quý Dậu 1993 ứng với quẻ "SƠN THIÊN ĐẠI SÚC" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Đồng ngưu chi cốc, nguyên cát
Lược nghĩa
Cùm gông sừng con nghé, tốt nhất (để nghé khỏi chạy nhảy, hại sức).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Ngăn điều ác ngay từ lúc đầu thì làm được điều thiện.
Mệnh hợp cách: Hoặc có chuyên khoa nhi đồng hoặc đỗ khôi khoa. Phú quý song toàn.
Mệnh không hợp: chỉ gần quý nhân thôi, tài nhỏ, việc bé.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: thăng chuyển.
- Người thường: có mừng, thêm trâu bò của cải.
THƠ RẰNG:
Chim khách báo hiệu đầu cành,
Chiều tà đã xuống, lộ trình còn xa.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 12 tuổi năm Giáp Tuất 1994 ứng với quẻ "PHONG THIÊN TIỂU SÚC" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Hữu phu, loan như. Phú dĩ kỳ lân.
Lược nghĩa
Có thể tin tưởng, kéo dắt (người khác) lên như (ư) giàu có (được lòng) cả hàng xóm.
(Hào 5 cảm hóa được tất cả)
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đức lớn cảm hóa lòng người, ngăn ngừa tàn bạo.
Mệnh hợp cách: Qúy mà không kiêu, phú mà biết giúp người, thân sơ cùng lòng, coi nhau như anh em, nên xa gần đều ngưỡng mộ.
Mệnh không hợp: Nhờ có của mà được thu dụng, hoặc có người ám trợ. Hưởng phúc bình thường.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: trên mến dưới kính, lên chức.
- Giới sĩ: tâm đầu ư hợp, nên danh
- Người thường: được giúp đỡ, vừa lòng.
THƠ RẰNG:
Đức tin trên dưới một lòng
Xảy khi hoạn nạn đều cùng thương nhau.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 13 tuổi năm Ất Hợi 1995 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Chấn lai khích khích hậu tiến ngôn hách hách cát.
Lược nghĩa
Sấm tới làm lo ngay ngáy, sau cười nói sằng sặc.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Biết sợ mà sợ thì sau mới có phép tắc
Mệnh hợp cách: Bẩm tính cương, chí lớn, uy tín, to, dân phục làm được sự nghiệp viễn đại, phúc lộc dày.
Mệnh không hợp: Cũng biết lo lắng, tu tỉnh, trước gian nan, sau hưởng phúc, hoặc có tật câm ngọng.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: Trước sợ, sau vui
- Giới sĩ: Có tiếng tăm kinh động người, hoặc làm chức tỉnh, quận, hay chức chủ tế.
- Người thường: Trước lo sợ, sau vui mừng.
THƠ RẰNG:
Ầm ầm nổi sấm sét,
Nghe tiếng chẳng trông hình
Càng lúc chưa tin thực
Rồi sau mới xứng tình

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 14 tuổi năm Bính Tý 1996 ứng với quẻ "LÔI TRẠCH QUY MUỘI" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Diêu năng thị, lợi u nhân chi trinh
Lược nghĩa
Chột mà hay nhìn (hào 2 và hào 5 ứng chỉ được trung thôi, không được chính); lợi ở (sự làm như người) kin lặng mà giữ chính.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: có đức mà không gặp cấp trên biết cho.
Mệnh hợp cách: Mình gồm tài đức, mà không gặp được “minh chủ” nhưng tấm lòng vẫn không ai lay chuyển nổi.
Mệnh không hợp: Có học vấn mà không danh lợi, ở chốn sơn lâm, tiền của đủ dùng, phúc trạch vững, giữ tĩnh đạm phòng mục tật.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vị khó thay đổi.
- Giới sĩ: Khó gặp dịp may
- Người thường: Yên phận, không hại gì, số xấu người u hiểm, lại mất trong cảnh tối tăm.
THƠ RẰNG:
Một bên non được đâu xa,
Ở nơi u tĩnh thế mà lại hay

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 15 tuổi năm Đinh Sửu 1997 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Tiểu nhân dung tráng, quân tử dung võng, trinh lệ; đê dương xúc phiên, luy kỳ dốc.
Lược nghĩa
Kẻ tiểu nhân dùng sức đương hăng, người quân tử dùng sức gan lì, chính cũng nguy, con dê đực húc vào bờ giậu, gẫy cả sừng nó.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: cậy sức đương hăng nên khó thoát nguy.
Mệnh hợp cách: Cũng là bậc quân tử nhưng coi việc thiên hạ không đáng làm, nên thiếu trì trọng để xét biến, coi người thiên hạ không ai đáng sợ, nên thiếu thong dong để tường cơ, vì vậy dù ngay thẳng cũng bị nguy.
Mệnh không hợp: sinh khí huyết cương cường, hay tranh đấu, để khỏi hấn, tổn tài, bại gia.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: hoạn nạn, tiến thoái đều khó tránh.
- Giới sĩ: Bị trở trệ cả.
- Người thường: Tụng sự, tang phục, hình khắc đa đoan người của đều bất lợi.
THƠ RẰNG:
Người quân tử, buổi tráng cường
Lo xa đừng xử quá cương bao giờ

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 16 tuổi năm Mậu Dần 1998 ứng với quẻ "ĐỊA THIÊN THÁI" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Phiên phiên, bất phú dĩ kỳ lân, giới dĩ phu
Lược nghĩa
Hớn hở, chẳng giàu mà lấy được lòng hàng xóm, chẳng răn giới gì mà lấy được lòng tin nhau (3 hào âm cùng một bè).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Thời đến, bầy tiểu nhân cũng tiến.
Mệnh hợp cách: Nhiều trở ngại khó, nghi ngờ, hoặc được hoặc mất, công danh khó trọn vẹn, tất tả ngược xuôi, gian nan mới được việc nhà.
Mệnh không hợp: Phải ỷ lại người giàu nơi lân lư.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nên thoái thì hay, khó tiến.
- Ngoài ra doanh mưu thiệt hại, càng xáo động, càng bị dèm pha, tỉnh thì tránh được tai vạ, nếu có Hóa công thì đi nhậm chức nơi xa, hàng ngày vất vả.
THƠ RẰNG:
Bè tiểu nhân kéo cánh lên
Nhắn người quân tử rất nên giữ mình

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 17 tuổi năm Kỷ Mão 1999 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Nhu vu tửu thực trinh, cát.
Lược nghĩa
Đợi nơi cơm rượu (cứ an vui thư thái) giữ chính thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: giữ đạo lâu năm, việc thành tựu
Mệnh hợp cách: đại Qúy nhân, công thành danh toại.
Mệnh không hợp: cũng có tiền giương thóc vựa, hưởng phúc, ít nhất là y thực sung túc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: lớn, lộc nước hưởng đời.
- Giới sĩ: yến tiệc luôn luôn.
- Người thường: vui mừng, thóc vải tăng gia, hôn nhân tốt.
THƠ RẰNG:
Nhu cầu nay thỏa măn rồi
Còn chi mà chẳng an vui tiệc tùng.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 18 tuổi năm Canh Thìn 2000 ứng với quẻ "PHONG THIÊN TIỂU SÚC" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Kư vũ, kư xử, thượng đức tải, phu trinh lệ, nguyệt cơ vọng, quân tử chinh hung.
Lược nghĩa
Đă mưa, đă ổn rồi (hào 4 âm đă được lòng cả 5 hào dương). Sự sùng đức (đối với phe âm) đă chở đầy (nhưng ví như) người đàn bà cố chấp, có thể nguy đấy. Mặt trăng gần tới rằm (âm thịnh lắm) người quân tử đừng vội tiến hành mà xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Tôn sùng đức mạnh của phe âm là hại đấy.
Mệnh hợp cách: nuôi thân, chứa của dồi dào, không hư tổn gì.
Mệnh không hợp: hễ có lợi danh là có tổn phá. Nữ mệnh thì trắc nết, kém thọ, hay bị tai tật.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: dễ ngă về đường bất chính, tối tăm.
- Giới sĩ: bị bài xích
- Người thường: bị mắc gian kế, thị phi, nhũng nhiễu lui bước ở yên thì tránh tai hại.
THƠ RẰNG:
Mưa rồi, trên dưới cảm thông
Nhưng còn nghi hoặc thành công với đời.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 19 tuổi năm Tân Tỵ 2001 ứng với quẻ "LÔI THỦY GIẢI" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Điều hoạch tam hồ, đắc hoàng thỉ, trinh cát
Lược nghĩa
Săn được 3 con cáo (3 kẻ tiểu nhân, tức là 3 hào âm, trừ hào 5) được mũi tên màu vàng, giữ chính bền thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Trừ khử gian tà.
Mệnh hợp cách: Đức cao vọng trọng, trừ tà giúp thiện, trên vun đức trị dưới sửa tục dân, thành một bậc Nguyên Lão của thời đại.
Mệnh không hợp: Cũng thân người hiền xa kẻ gian, điền sản, phong du, hôn nhân 2 lần, hoặc làm phu tráng cũng đủ ăn đủ mặc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Làm lớn lắm (ngày xưa chức Tam Cô, Tam Công, Hoàng môn, Hoàng đường).
- Giới sĩ: Đỗ to (ngày xưa là bảng vàng, và được tiến cử. (Nhị giáp, Tam giáp, Tiến sĩ).
- Người thường: Điền sản gia tăng, hoặc là vũ tướng thì đi chinh phạt, săn bắn, hoặc có việc cải cách 3 lần, tốt lành.
THƠ RẰNG:
Được cung lại được cả tên
Rong chơi thỏa ý bồng tiên khác nào

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 20 tuổi năm Nhâm Ngọ 2002 ứng với quẻ "LÔI PHONG HẰNG" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Bất hằng kỳ đức, hoặc thừa chi tu, trinh lận.
Lược nghĩa
Chẳng giữ được đức hằng, có khi bị đeo xấu hổ, dù chính cũng xấu thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Không giữ đức hằng, làm điều bất thiện.
Mệnh hợp cách: Cũng hố để người chê cười.
Mệnh không hợp: Hỏng nết mất tiếng, khó dung thứ
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: Phòng cách giáng, chê cười.
- Người thường: Phòng nhục nhã, kiện tụng.
THƠ RẰNG:
Sương gieo, cành xấu hoa gầy,
Chẳng nên chịu tiếng bỏ trây đức hằng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 21 tuổi năm Quý Mùi 2003 ứng với quẻ "ĐỊA PHONG THĂNG" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Vương dụng hưởng vu Ký sơn, cát vô hữu
Lược nghĩa
Vương dùng lễ dâng (lên đế, tức hào 5) ở núi Kỳ Sơn, tốt, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: lòng thành tế thần được hưởng phúc
Mệnh hợp cách: Chí thành, việc dương thì cảm được nguyên thủ, việc âm thì cảm được thần linh công to danh hiển.
Mệnh không hợp: Cũng thành thực, được lòng người, việc trôi chảy, gia nghiệp vượng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Lên cao
- Giới sĩ: Được vời như quý khách, thành danh
- Người thường: Được lợi sơn lâm, hoặc ẩn vui non nước. Tăng đạo hưởng lộc tế lễ.
Số xấu có điềm rở về sơn phần.
THƠ RẰNG:
Thuận trên, nhường dưới, bao dung
Việc làm không thẹn, hết mừng lại vui

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 22 tuổi năm Giáp Thân 2004 ứng với quẻ "THỦY PHONG TỈNH" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Tỉnh liệt, hàn tuyền thực
Lược nghĩa
Giếng trong sạch, suối mát lạnh, ăn (ngon)
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: đức minh trọn vẹn, công thành.
Mệnh hợp cách: Tài kinh tế, đức bao dung, công danh phú quý lên to.
Mệnh không hợp: Giữ nghĩa, an phận nghèo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Đức vị kiêm toàn
- Giới sĩ: Được tiến cử, lợi danh có đủ
- Người thường: kinh doanh hoạch lợi
THƠ RẰNG:
Nước ngon như suối trong veo,
Bên Đông trời mọc, nước reo, núi hùng.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 23 tuổi năm Ất Dậu 2005 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Tốn tại sàng hạ, táng kỳ tư phủ, trinh; hang
Lược nghĩa
Tốn thuận như nép xuống dưới giường, mất cả tiền của và đồ phòng thân, ngoan cố càng xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Quá tốn thuận, nên xấu
Mệnh hợp cách: Khiêm tốn tự hạ làm cho kẻ cường bạo cũng mến phục, tuy không được đắc dụng, cũng giữ được bản thân.
Mệnh không hợp: Thô lậu, vất vả, tai ách đến.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: Thôi việc, tổn hại đến cùng.
- Người thường: có lo tổn, nhưng số tốt thì trong xấu có người cứu giúp, nơi đất chết lại tìm ra sống, công thành vui vẻ.
THƠ RẰNG:
Trong vườn ngàn, đóa hoa tươi,
Đang đêm nổi gió, ôi thôi hãi hùng
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 24 tuổi năm Bính Tuất 2006 ứng với quẻ "PHONG THIÊN TIỂU SÚC" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Phục tự đạo, Hà kỳ cửu? Cát
Lược nghĩa
Trở lại đường lối của mình. Có chi là lỗi? Tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Tiến mà được điều chánh đáng, thế là tốt.
Mệnh hợp cách: thuận lẽ thì tiến, biết cơ thì ngừng, kẻ tầm thường không lách được vào đâu mà nói.
Trên dưới vừa lòng.
Mệnh không hợp: cũng là kẻ sĩ nghiêm chỉnh, không chuộng phù hoa, tuy ở chỗ nghịch mà không a dua tăng ni.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nếu đang nghỉ thì được phục chức.
- Giới sĩ: Khôi phục nghề tự do.
- Người thường: đi xa trở về. Số xấu thì tiến thoái trì nghi, bị ngờ vực, thiên kiến.
THƠ RẰNG:
Mùa hè nhiều truyện gian truân
Người nhà người cửa sợ phần tai ương

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 25 tuổi năm Đinh Hợi 2007 ứng với quẻ "LÔI SƠN TIỂU QUÁ" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Phất quá phòng chi, tòng hoặc tường chi, hung.
Lược nghĩa
Chẳng đề phòng quá đi một chút, thì (họ tiểu nhân) theo dõi hoặc làm hại đấy, sẽ xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Không đề phòng tất họa sẽ đến
Mệnh hợp cách: Phòng bị đủ cả, đức cương quyết làm người phục, lòng sáng suốt giữ được thân.
Mệnh không hợp: Tự thị cương cường, chỉ gây thù ghét, họa theo thân, hại đe nhà.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng bị hại ngầm.
- Giới sĩ: Lo đình giáng
- Người thường: Bị bọn gian tà làm tổn hại.
THƠ RẰNG:
Cổng sâu nên đóng kỹ
Đề phòng có ám nhân
Đi đâu nên thận trọng
Sợ kẻ phản bất thần

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 26 tuổi năm Mậu Tý 2008 ứng với quẻ "ĐỊA SƠN KHIÊM" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Vô bất lợi, huy khiêm
Lược nghĩa
Không gì là chẳng lợi, phát triển được đức khiêm

Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: làm đến đâu được đến đấy, mà vẫn nhũn.
Mệnh hợp cách: có đức tài, lại biết lập ngôn, mà vẫn nhũn nhặn, không giả trá: hưởng phú Qúy.
Mệnh không hợp: Cũng thân cận người hiền, làm gương nơi làng xóm.
XEM TUẾ VẬN:
Sĩ nông công thương đều thông đạt mà vẫn nhũn nhặn.
THƠ RẰNG:
Ở đâu bè bạn cũng tôn
Phát tài dưới núi, nhẹ buồm trên sông

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 27 tuổi năm Kỷ Sửu 2009 ứng với quẻ "THỦY SƠN KIỂN" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Đại kiển bằng lai
Lược nghĩa
Gian nan lớn, có bạn lại (giúp sức, tức hào 2)
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: bậc lãnh đạo dương thế gian nan, mừng được giúp sức.
Mệnh hợp cách: Có lương bằng giúp, cùng đổi bĩ ra thái, đổi loạn thành trị.
Mệnh không hợp: Thân gia lúc khốn đốn có lương bằng giúp sức, trước kiển sau thái.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: ở quận ngoài, trong sạch.
- Giới sĩ: Thi bằng trung cấp hoặc được vào Đại học.
- Người thường: kinh doanh được đề cử, có lợi.
THƠ RẰNG:
Ruột tằm bối rối nguy nan
Quý nhân đầu tới, hoàn toàn giúp cho

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 28 tuổi năm Canh Dần 2010 ứng với quẻ "PHONG SƠN TIỆM" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Hồng tiệm vu quy, kỳ vũ khả dụng vi nghi, cát.
Lược nghĩa
Chim hồng tiến dần đến nơi đường mây, lông nó có thể dùng làm đồ hành ngơi (cờ quạt để đi rước), tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Vượt ra ngoài sự thường tình
Mệnh hợp cách: Hoặc làm nghi biểu một thời hay sư biểu cho bốn phương, xa gần đều kính phục.
Mệnh không hợp: Làm tăng đạo, khoác áo lông chim không màng danh lợi, không làm phe cánh, khó hưởng giàu sang.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được nghi thức đại bái
- Giới sĩ: Bỗng lừng danh.
- Người thường: được đề cử, có mưu kế lỗi lạc, không tai họa, có phúc trạch dài lâu.
THƠ RẰNG:
Chim hồng bay bổng đường mây
Bàn đào kết quả, định ngày nghi quy.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 29 tuổi năm Tân Mão 2011 ứng với quẻ "PHONG HỎA GIA NHÂN" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Nhàn hữu gia, hối vong
Lược nghĩa
Ngăn ngừa (tật xấu) ngay từ lúc mới có nhà, thì không còn ăn năn gì cả.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Chính được gia đạo thì chẳng thất thế gì.
Mệnh hợp cách: Tài đức quảng đại, không những lập đươc nghiệp nhà mà dựng được quốc thể, hưởng phú quý.
Mệnh không hợp: Cũng là kẻ sĩ cẩn hậu, nhất sinh an lạc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: đương nhàn đổi việc quan trọng, đương quan trọng thì hóa nhàn.
- Giới sĩ: thi bằng nhỏ
- Người thường: lo toan được việc, thành gia thất tăng ni trụ trì, người già kém thọ.
THƠ RẰNG:
Trong gia đạo, biết đề phòng
Việc gì định trước thì không giật mình

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 30 tuổi năm Nhâm Thìn 2012 ứng với quẻ "PHONG THIÊN TIỂU SÚC" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Khiên phục, cát
Lược nghĩa
Kéo dắt nhau trở lại (đường cũ) tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đồng đạo cùng đi.
Mệnh hợp cách: bạn với người hiền, lănh đạo, đạt chí.
Mệnh không hợp: hay chơi với tiểu nhân, tuy vị có Qúy, nhưng không làm được việc lớn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: làm trưởng, có đường lên.
- Giới sĩ: là tay lănh đạo xuất sắc.
- Người thường: cùng bạn, kinh doanh được việc, số xấu bị liên quan lôi thôi, đâm hỏng việc.
THƠ RẰNG:
Dắt nhau cùng bạn tương tri
Đồng tâm hợp chí, việc gì chẳng nên.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 31 tuổi năm Quý Tỵ 2013 ứng với quẻ "THUẦN KHÔN" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Quát nang vô cữu, vô dự
Lược nghĩa
- Thắt miệng túi lại, không lỗi, không tiếng khen
(Túi đây là túi trí khôn, như vẫn thường nói túi Kinh Luận túi Kế hoạch).
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: nên tự thủ
Mệnh hợp cách: Tuy được ngồi địa vị hưởng lộc tốt lành nhưng mưu tính việc lớn chưa thành, không vác nặng đi xa được, chỉ nên tính việc lợi ích nhỏ mà thôi.
Mệnh không hợp: Cũng là người cẩn hậu phát thực no cơm ấm áo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nên thủ thường, chưa thăng trật.
- Giới sĩ: chưa đỗ đạt, chưa tiến bước.
- Người thường: công việc dễ bị ngừng trệ nên thu vé, giữ mức thường thì tránh được tai hại. Nữ mạng hiền hòa, yên vui gia đình.
THƠ RẰNG:
Cửa đóng then cài,
Chông gai đường đi
Cẩn thận đề phòng
Trăng mây đen tối.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 32 tuổi năm Giáp Ngọ 2014 ứng với quẻ "ĐỊA LÔI PHỤC" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Bất viễn phục, vô kỳ hối, nguyên cát.
Lược nghĩa
Chẳng xa đă trở lại, không hối lớn, tốt nhất.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào; lòng ở việc thiện, tiến trên đường đạo.
Mệnh hợp cách: Tài lớn, tiến thủ đều hợp lư, khai cơ sáng nghiệp phúc trạch to.
Mệnh không hợp: Tu tỉnh, không cần văn hoa, vui với đạo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vị cao, gần nguyên thủ.
- Giới sĩ: đỗ cao
- Người thường: kinh doanh đắc lợi.
THƠ RẰNG:
Dương khí lên, thân tốt,
Non cao trùng điệp xanh,
Ngựa đi Đông Bắc đó,
Gặp chuột hẳn an lành,

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 33 tuổi năm Ất Mùi 2015 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Chấn tụy nệ
Lược nghĩa
Sấm phệt xuống bùn (kẹt vào giữa bốn hào âm, hào 4 dương bị chìm nghỉm, sấm không nổ vang được).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cứ theo vật dục bừa bãi là nguy
Mệnh hợp cách: Tiết dục không đến nổi đam mê, tuy không trình bày được sự nghiệp quảng đại, cũng duy trì được tư thế.
Mệnh không hợp: Sống cẩu thả ở chỗ ty tiện, vùi thân vào cát bụi bùn lầy để mất thể thống, sinh nhai đạm bạc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị cách giáng
- Giới sĩ: bị đình đốn
- Người thường: Bỉ ổi, ô trọc, thậm chí đến bị bắt bớ chăng trói tàn đời.
THƠ RẰNG:
Ngọc trong bụi, vàng trong bùn,
Lâu ngày tự sáng, đâu còn chờ ai

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 34 tuổi năm Bính Thân 2016 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Phu vu gia, cát
Lược nghĩa
Tin ở điều lành, tốt
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: còn lòng thành dùng người hiền, nên có kết quả.
Mệnh hợp cách: Thân hiền, nên nhiều người theo, lập được công.
Mệnh không hợp: Cũng là người trung chính, không ai ghen ghét.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Mừng thăng ngạch trật
- Giới sĩ: Đỗ đạt, được tiến cử
- Người thường: Nhiều việc vui mừng.
THƠ RẰNG:
Chính trung trên dưới đều tin
Hy sinh làm thiện, phúc bền, hanh thông.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 35 tuổi năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "THIÊN LÔI VÔ VỌNG" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Vô vọng, hành hữu sảnh, vô du lợi
Lược nghĩa
Để tự nhiên, làm thì hại, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: tin chắc quá thì rồi hết cả tin.
Mệnh hợp cách: Giữ nhưng thông biến thì mới phòng được nguy, bảo vệ được phúc trạch.
Mệnh không hợp: Chí lớn mà mưu vụng nên tất tả ngược xuôi, cô độc, tai vạ đến.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: không đi đúng đường lối chính trị nên bị truất giáng, hay phải trốn tránh trách nhiệm.
- Giới sĩ: không đạt lý.
- Người thường: Không hiển việc, không biết gió chiều nào che chiều ấy. Số xấu có thể nguy tới thân.
THƠ RẰNG:
Vọng động chi cho mệt,
Thủ thường thân mới an.
Quế trăng soi bóng nước
Hoa nở buổi đông hàn
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 36 tuổi năm Mậu Tuất 2018 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Bạt mao nhự, dĩ kỳ vị, trinh, cát, ham
Lược nghĩa
Nhổ rể cỏ mao, lấy cả cụm (cả 3 hào âm), giữ chính thi tốt và hanh thông.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Trở lại với điều chính thì tốt
Mệnh hợp cách: Người có danh dự, dời tổ đi lập nghiệp bên ngoài, bỏ gần theo xa, chí để vào việc công, đừng tư kỷ thì hưởng phúc.
Mệnh không hợp: Liệu thời hăy tiến, tri cơ nên lui, thời gian nan, khó hành chi, giữ lấy thân gia cho khỏi tai nguy.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: chờ bổ nhiệm, đương tại chức bị dèm pha.
- Giới sĩ: khó gặp cơ hội.
- Người thường: nên thủ cựu, phòng có việc liên quan lôi thôi.
THƠ RẰNG:
Vận bĩ thủ phận là hay,
Đừng khi vọng động tai bay vạ liền.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 37 tuổi năm Kỷ Hợi 2019 ứng với quẻ "THIÊN THỦY TỤNG" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Bất khắc tụng, quy nhi bô; Kỳ ấp nhân, tam bách hộ, vô sảnh.
Lược nghĩa
Chẳng kiện nổi đâu (hào 5 mạnh). Về mà trốn. Người ấp hắn chỉ có ba trăm nóc nhà, không tai vạ gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: người đi kiện, nhờ còn biết điều, nên tốt lành.
Mệnh hợp cách: Hoặc giữ chức hộ tịch, hoặc ẩn cư chí thú làm giàu, tiền của không gây oan nghiệt.
Mệnh không hợp: Khó làm người phục, tiến bị ngăn trở, thoải mái an phận thì hơn.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: hưởng lương lộc ở ấp.
- Giới sĩ: bảo thủ kẻo bị tai tiếng
- Người thường: nhà cửa an ninh. Nếu Nguyên Đường và số âm dương không hợp thời thì xấu, có thể khỏi kiện tụng về việc hộ tịch, hôn nhân.
Nặng nữa thì bị tội trục xuất, trốn tránh, lưu đày khó về.
THƠ RẰNG:
Tiến không xong, hăy lui về
Được lòng thôn ấp, sợ gì nữa đâu!

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 38 tuổi năm Canh Tý 2020 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Đồn vô phu, kỳ hành từ thư lệ, vô đại cửu
Lược nghĩa
Mông đít không da, nên đi chập choạng, nguy, nhưng không lỗi to.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cương mà không gặp được ai, cũng nguy.
Mệnh hợp cách: Cầu công danh thì không đủ tài, nhưng làm cho vinh hoa thì thừa sức, hoặc được nhờ tổ nghiệp, giữ điền sản.
Mệnh không hợp: Cô lập, gian truân, hoặc đau lưng, đau cẳng, phúc nhỏ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nên lùi bước, bị biếm phạt.
- Giới sĩ: Tiến thủ được, đỗ bét cao học.
- Người thường: Bị tai ách, hoặc bị đòn.
THƠ RẰNG:
Đi tập tễnh, ở không an,
Gặp nguy, lỗi nhẹ, làm càn, tai ương.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 39 tuổi năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: hối vong, điền hoạch tam phẩm
Lược nghĩa
Khỏi ăn năn gì, đi săn được 3 phẩm vật.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có công thu hoạch được nhiều.
Mệnh hợp cách: Có tài to dự lớn, mà vẫn khiêm cung làm đến chức lớn lắm (ngày xưa Tam Công, đại phu) hoặc Tư lệnh quân đội ở Thành môn, lập được quân công chiến thắng.
Mệnh không hợp: Cũng là điền gia ông, sung túc, an vui tự tại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hoặc tổng chế ba quân ngoài biên hoặc làm chức trông coi tế tự.
- Giới sĩ: Công danh thành trụ
- Người thường: được lợi, được phúc
THƠ RẰNG:
Lập công ca khúc khải hoàn
Gió Đông thuận tiện, hân hoan ngập trời

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 40 tuổi năm Nhâm Dần 2022 ứng với quẻ "ĐỊA TRẠCH LÂM" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: hàm làm cát, vô bất lợi
Lược nghĩa
Cảm thông mà tới, tốt, không gì là chẳng ích lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Bọn âm (tiểu nhân) gần kề, đến với họ một cách thân thiện.
Mệnh hợp cách: tiến đức hành đạo, lấy nhân mà đổi được bạo, thi hành được chí hướng, thành công.
Mệnh không hợp: cũng là thiện sĩ làm lợi cho nhà.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Giúp chính trừ gian, danh cao.
- Giới sĩ: tiến thủ dễ dàng
- Người thường: kinh doanh đắc lợi, đại để nên châm chước cho hợp với thời nghi.
THƠ RẰNG:
Hàm lâm dù tốt chưa mừng,
Việc đời chưa thuận, lạc cùng sinh bi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 41 tuổi năm Quý Mão 2023 ứng với quẻ "THỦY TRẠCH TIẾT" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Cam tiết, cát, vãng, hữu thượng
Lược nghĩa
Chừng mực một cách ngon ngọi, tiến đi còn có sùng thượng nữa
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Chừng mực tốt lành, vui vẻ
Mệnh hợp cách: Lập chế độ, nghị đức hạnh, thành công đương thời, lưu tiếng đời sau.
Mệnh không hợp: Cũng chẳng cạnh tranh, không xa hoa, an bần cẩu thả.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: Có thăng chuyển, đạt được.
- Người thường: Mưu vọng toại ý
THƠ RẰNG:
Đầu cành thước đã báo tin,
Thang mây sẵn đó, hoa đèn đẹp kia

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 42 tuổi năm Giáp Thìn 2024 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Truân như chiên như. Thừa mă ban như, Phỉ khấu, hôn cấu
Lược nghĩa
Khốn đốn như (ư) Khó tiến như (ư) cưỡi ngựa dùng dằng như (ư) không phải kẻ cướp, mà là người muốn kết hôn với mình (đó là hào 1 dương ở liền dưới).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Tả trạng thái tiến lên thì sợ phiền lụy, nhưng theo thì có đường lối.
Mệnh hợp cách: Dù trước cô đơn sau không cô đơn, trước khốn đốn sau không khốn đốn. Ở nơi xóm làng cũng là người hiền sĩ, ở nơi hang núi, vẫn giữ được tiết nghĩa của bậc nữ lưu, của kẻ sĩ chịu nghèo.
Mệnh không hợp: thì quên nơi gần nhớ nơi xa, thành người thân, tìm người sơ, dù được bậc Tôn trưởng thu dụng, cũng bị kẻ dưới ngờ ghét.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được sắp hạng đổi chức vụ (Ngày xưa được lên chức Ngũ Mă hoặc Ngự Bình).
- Giới sĩ: tiến thủ gian nan.
- Người thường: việc hôn nhân tuy dùng dằng rồi cũng vui vẻ. Số xấu gặp hào này thì xảy ra liên can kiện tụng, đường đi trở ngại tiến thoái truân chiên.
THƠ RẰNG:
Truân chiên đầu có lợi,
Đường đi đâu có nhanh,
Mọi việc nên thong thả
Hôn nhân rồi cũng thành,

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 43 tuổi năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Cao Tông phạt quỉ phương tam niên, khắc chi, tiểu nhân vật dụng
Lược nghĩa
Vua Cao Tông đánh quỉ phương ba năm mới dẹp xong kẻ tiểu nhân (gặp hào này) đừng làm thế (sẽ hỏng việc vì phải tùy người).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Bảo đạo làm tướng, hành quân
Mệnh hợp cách: Có tài nhưng vội thì khó thành công. Lớn thì làm tướng Súy, nhỏ làm quản đốc.
Mệnh không hợp: Làm bừa, lừa công dối trên, không dùng thù oán, dùng đến thì kiêu mạn, ưa tranh tụng, sức mệt.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Có công tác cử hành hay đi chinh phạt.
- Giới sĩ: Tiến thủ, phải lâu mới được
- Người thường: Hay gây oán thù, kiện tụng tranh chấp.
THƠ RẰNG:
Vào dễ ra khó lần khân
Càng đụng càng mệt, ba lần mới xong

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 44 tuổi năm Bính Ngọ 2026 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Hối vong hữu phu, cải mệnh, cát.
Lược nghĩa
Hết ăn năn rồi có đức chi thành, sửa đổi những mệnh lệnh phương pháp cũ thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: có dân đồng tâm hiệp lực thì cách mệnh duy tân được.
Mệnh hợp cách: Mưu cao chí lớn, làm được cuộc cách mệnh hợp lý hợp tình. Chữ mệnh là triệu chứng thọ mệnh.
Mệnh không hợp: Cũng trung hậu, làm việc có kế hoạch rời tổ lập nghiệp ở xa, trì chí được, trước khó, sau dễ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thăng chuyển lẹ
- Giới sĩ: Được tiến cử
- Người thường: Được tăng tiến đẹp đẽ. Nhiều sự đổi mới.
THƠ RẰNG:
Kịp thời cách cố đỉnh tân,
Gió đông tin đến, sắc xuân leo lầu

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 45 tuổi năm Đinh Mùi 2027 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Lai chương, hữu khánh, dự cát.
Lược nghĩa
Mời người có tài tốt đến thì thảy có hạnh phúc, được tiếng khen, tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Khuyên cấp trên cầu hiền, nên nhân đó được người hiền.
Mệnh hợp cách: Trước tối, sau sáng, tích đức xả kỹ nên hiển đạt, phúc lộc dồi dào.
Mệnh không hợp: Cũng văn chương nổi tiếng, lộc vị cao.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Lên cao được.
- Giới sĩ: đỗ cao thành danh.
- Người thường: Được người đề cử, mưu vọng toại ý.
THƠ RẰNG:
Tin qua người lại vui mừng,
Lợi danh thay đổi, trận cùng nhạn bay.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 46 tuổi năm Mậu Thân 2028 ứng với quẻ "THUẦN LY" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Vương dụng xuất chinh. Hữu gia chiết thủ, hoạch phỉ kỳ xú, vô cửu.
Lược nghĩa
Vương dùng việc ra quân chinh phạt. Có điều tốt đẹp là bẻ gãy được tên đầu bọn, chẳng bắt tụi xấu xa theo đuôi, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Việc chinh phạt đem lại sự chính đáng.
Mệnh hợp cách: Văn vũ toàn tài, mở vận hội thái bình.
Mệnh không hợp: Hoặc làm binh sĩ, khách buôn, vất vả ngược xuôi, hoặc đau đầu, mất thanh danh.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Xuất hay xử cũng nên công.
- Giới sĩ: Tiến thủ, đứng đầu danh sách.
- Người thường: kinh doanh đắc lợi.
THƠ RẰNG:
Chinh phạt bắt được tụi gian,
Phượng đem tin tốt, hân hoan trong ngoài.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 47 tuổi năm Kỷ Dậu 2029 ứng với quẻ "HỎA SƠN LỮ" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Lữ tỏa tỏa, tư kỳ sở thủ tai.
Lược nghĩa
Lữ khách nhỏ nhặt, ấy là lãnh tai họa về mình.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Xử sự với tư cách người khách nhỏ nhặt.
Mệnh hợp cách: Có tài khác người mà chỉ làm được nhỏ thôi, việc bị ngăn trở, công nhỏ mọn.
Mệnh không hợp: Sống với bên dưới, nhỏ nhặt quen nếu gặp dịp, kiêu ngay, lỡ bị vận bĩ thì tai họa khó lường.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tài đức chỉ dùng để than vãn cho nhiều
- Giới sĩ: Thấp kém, ô trọc, quê vụng
- Người thường: Chỉ bị tai họa ở khía cạnh nhỏ hẹp.
THƠ RẰNG:
Đường khó đi, họa thiết thân,
Đêm thu trăng sáng, mây vần bốn phương

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 48 tuổi năm Canh Tuất 2030 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Đỉnh hữu thực, ngã cừu hữu tật, bất ngã năng tức, cát
Lược nghĩa
Vạc đã chứa đầy (thức ăn), kẻ hờn ta (hào 1) có lòng ghen ghét, nhưng chẳng đến gần được ta, nên vẫn tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có đạo tự thủ nên tốt
Mệnh hợp cách: Là nhân vật quý báu của đất nước, có thực tài chân đức, ích quốc lợi dân.
Mệnh không hợp: Cũng đốc thựac, tư cơ phong hậu, có kẻ ghét.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Chấp chính, phòng gian nịnh làm hại
- Giới sĩ: Học thức mà không gặp tri kỷ
- Người thường: kinh doanh có lợi, nhưng người ngoài nhũng nhiễu, kẻ dưới làm hại. Bệnh sơ qua.
THƠ RẰNG:
Đương vui lại giận nó mà (hào 1)
Ghét ta nó chỉ ba hoa làm gì

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 49 tuổi năm Tân Hợi 2031 ứng với quẻ "ĐỊA THIÊN THÁI" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Vô binh bất bĩ, vô văng bất phục, gian trinh, vô cữu, vật tuất, kỳ phu vu thực hữu phúc.
Lược nghĩa
Không cái gì bằng măi mà không nghiêng, đi măi mà chẳng trở lại, cứ chịu khó giữ điều chỉnh thì không lỗi gì. Chớ lo, tin rằng được ăn về điều có phúc.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Biết cách sửa trị thời Thái lúc sắp chuyển sang Bĩ, thì rút cục vẫn giàu có được.
Mệnh hợp cách: Dù lo nghĩ, vẫn vững vàng, vẫn hồi được vận cũ để hưởng phúc yên lành.
Mệnh không hợp: Khi thành khi bại, trong gian nan cùng hưởng phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: khắc phục gian nan, phòng kẻ ganh tỵ.
- Giới sĩ: giữ cố hữu, không cầu tiến nhờ may rủi.
- Người thường: trì thủ thân gia, đại để gặp gian nan, lùi bước vẫn có công, cẩn hận vẫn an lành. Phòng kẻ tiểu nhân hăm hại.
THƠ RẰNG:
Hòa đồng, trắc trở chưa xong
Liệu chiều tiến thoái, sau cùng mới nên.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 50 tuổi năm Nhâm Tý 2032 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Trinh cát, hối vong; Phiên quyết bất luy; Tráng vu đạ dư chi phúc.
Lược nghĩa
Giữ được chính thí lành, mà khỏi ăn năn gì; Bờ giậu đã tung, chẳng phải mệt nữa; Sức đương hăng ở cái trục bánh xe lớn.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Trở về đường chính, có thể tiến được.
Mệnh hợp cách: Sửa điều thiên lệch cho ngay lại, không dùng quá cương, nên tiến dễ dàng, dựng công lập nghiệp. Văn chương phát lên ở lúc thanh niên, muộn tuổi được hưởng phúc trạch.
Mệnh không hợp: Cũng bình sinh được an vui, chuyển bĩ thành thái, nghiệp nhà phong hậu.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phận hẩm hiu thì khởi lên được.
- Giới sĩ: đỗ cao.
- Người thường: Hưởng phúc, tĩnh lâu thì động, tất được lành.
THƠ RẰNG:
Trinh lâu nay động hợp thời,
Tai qua phúc đến đường đời thênh thang.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 51 tuổi năm Quý Sửu 2033 ứng với quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Nghiện lục, quyết quyết, trung hành vô cửu
Lược nghĩa
Rau nghiện tục đấy (rau mã xỉ hay rau sam, tức hào 6 ám tiểu nhân), nếu quyết quyết, cứ đạo trung mà đi (đừng cảm tình với hào 6) thì không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Răn bậc nguyên thủ phải quyết tâm đối phó với kẻ tiểu nhân.
Mệnh hợp cách: Sáng suốt không bị mưu gian của tiểu nhân, nghiêm túc về quốc pháp dân phòng, nên công lớn, phúc dày.
Mệnh không hợp: Nhút nhát, không quả quyết, thiên lệch không hợp đạo trung, ưa thí những ơn huệ nhỏ để mang tai họa
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng gian nịnh làm hại
- Giới sĩ: lợi nhỏ
- Người thường: Kinh doanh đắc ý. Kiện được thân bầy phải trái. Bệnh khỏi.
THƠ RẰNG:
Trừ tà, giữ chính, dân mong,
Cương không đi quá, đạo trung rõ ràng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 52 tuổi năm Giáp Dần 2034 ứng với quẻ "THUẦN KIỀN" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Kháng Long hữu hối
Lược nghĩa
Rồng lên cao quá, có sự hối hận.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào răn nên lưu ư khi đă bước lên tới chỗ cao vời, bấp bênh nguy hiểm của sự thịnh vượng.
Mệnh hợp cách: tuy ngôi Qúy đấy, nhưng chẳng có chính vị gì và danh nghĩa gì. Nếu biết khiêm nhường, tự răn giới thì giàu sang còn có thể bền.
Mệnh không hợp thì tự kiêu tự đại, phạm luật làm sằng, công cuộc khó thành. Nữ mạng hung hăn, việc nhà bê bối.
Xem Tuế vận:
- Quan chức: nên lùi bước, kẻo khi bị cắt chức.
- Giới sĩ: được đề bạt lên cao rồi bị bẻ găy sau.
- Người thường: cương quá nên hỏng việc. Ngoài 50 tuổi gặp hào này chẳng thọ bao lâu nữa.
THƠ RẰNG:
Lên cao chi quá càng lo !
Biết cơ tiến thoái trời cho an nhàn.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 53 tuổi năm Ất Mão 2035 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 1
Hào 1 ÂM
Hệ vu kim nị, trinh cát; hữu du vãng, kiến hung, luy thỉ phu trịch trục
Lược nghĩa
Buộc nó vào cái dây hãm (dây phanh) bằng kim khí thì đạo chính (của quân tử) mới được tốt lành, nếu để cho nó tiến lên, thấy xấu ngay, con heo gầy yếu mà tin chắc rằng nó sẽ nhảy nhót (tiểu nhân mà thả lỏng thì sẽ làm càn).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Răn tiểu nhân nên tự thủ
Mệnh hợp cách: Học cổ, hành đạo, tuy không lập được sự nghiệp, nhưng cũng khôn khéo tu thân bảo gia.
Mệnh không hợp: tài nhỏ, sức ngắn, làm liều, gánh họa.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: bị biếm phạt, khó tiến.
- Người thường: Gặp quý nhân, tín hữu hoặc được vàng lụa. Đàn bà sanh nở. Số xấu thì phòng tật, tụng lo phiền. Đàn bà không thanh khiết.
THƠ RẰNG:
Tiểu nhân gặp dịp sắp to,
Phải phòng từ nhỏ chớ lo làm sàng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 54 tuổi năm Bính Thìn 2036 ứng với quẻ "THIÊN SƠN ĐỘN" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Chấp chỉ dụng hoàng ngưu chỉ cách, mạc chi thăng thoát.
Lược nghĩa
Dùng da con bò vàng để buộc giữ lấy, ai còn cởi thoát nổi.
(vàng là sắc trung, buộc giữ lấy chí hướng)
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cố thủ lấy chí hướng.
Mệnh hợp cách: Cố thủ được chí xưa, tránh bọn gian tà, đem đức trung thuận ứng dụng vào việc đời.
Mệnh không hợp: Chăn nuôi trâu bò có lợi.
XEM TUẾ VẬN:
Số xấu thì xảy việc kiện tụng do người nhà cố chấp hoặc đề phòng kẻ dưới xâm nhờn. An thường thủ phận thì không lỗi.
THƠ RẰNG
Nếu hay giữ được chí mình
Tới kỳ cát khánh tung hoành thua ai

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 55 tuổi năm Đinh Tỵ 2037 ứng với quẻ "LÔI TRẠCH QUY MUỘI" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Quy muội khiên kỳ, trì quy hữu thì.
Lược nghĩa
Gả em sai kỳ hẹn rồi, cũng còn số thời, nhưng về nhà chồng muộn vậy.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cốt giữ đạo, chẳng tiến cẩu thả được.
Mệnh hợp cách: Chính đại, nhưng giữ đạo, đợi thời không đỗ đạt sớm, muộn tuổi thành việc lớn.
Mệnh không hợp: Đức lớn nhưng bị trở lực, vợ trẻ con muộn, muộn tuổi mới vinh hoa.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ở ngoài đợi gọi về Trung ương
- Giới sĩ: Đợi thời chờ bổ nhiệm
- Người thường: Đi buôn bán xa chưa về, hôn nhân chưa thành.
THƠ RẰNG:
Gái hiền đâu sợ muộn duyên,
Thời bình chớ gặp thuyền quyên anh hùng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 56 tuổi năm Mậu Ngọ 2038 ứng với quẻ "THUẦN ĐOÀI" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Phu vu bác, hữu lệ.
Lược nghĩa
Tin vào sự tiêu tan (hào 6 âm mưu tiêu tan 5 dương) là có nguy đó.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Nếu dùng nhầm kẻ gian tà là nguy hại đó.
Mệnh hợp cách: Ở ngôi tôn, lỡ dùng nhầm kẻ gian hỏng việc.
Mệnh không hợp: Chí bất định, dùng bậy người để sinh oán ghét.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Gặp gian nịnh, dèm pha
- Giới sĩ: Buồn vì bị mất, bị đoạt.
- Người thường: Bị gian tà âm mưu vây quanh làm hại
THƠ RẰNG:
Trong có ễnh ương kêu ộp ộp
Đêm nhà ba chó cắn oang oang
(Nhất đôi thảo lý oa minh cổ
Tam khuyển sào biên giạ phệ gia)

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 57 tuổi năm Kỷ Mùi 2039 ứng với quẻ "THIÊN TRẠCH LÝ" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Thị lư khảo tướng, kư tuyền, nguyên cát
Lược nghĩa
Xem lại lư lịch để xét điềm lành, thấy trọn vẹn, tốt nhất.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào : Tận tâm với đạo lư, đạt phúc quả.
Mệnh hợp cách: tài cao đức trọng, phúc trạch dồi dào.
Mệnh không hợp: biến thành a dua, bất chánh, hại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: hiển đạt rồi thì lui về cho toàn danh hưởng phúc.
- Giới sĩ: Đỗ cao, tiền lên.
- Người thường: tiền của tăng tiến. Có thể có tang phục.
THƠ RẰNG:
Lo sao mọi việc chu toàn,
Ấy là hạnh phuc nhà lan chứa đầy.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 58 tuổi năm Canh Thân 2040 ứng với quẻ "THIÊN THỦY TỤNG" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Bất vĩnh sở sự, tiểu hữu ngôn, chung cát.
Lược nghĩa
Chẳng kéo dài măi việc ấy (việc kiện), có chút điều tiếng (chê cười), sau tốt.
Hà Lạc giải đoán
Y Hào: Vụ kiện không lâu, mới đầu thì uẩn khuất sau sáng tỏ.
Mệnh hợp cách: Tâm tình sáng suốt, độ lượng, tri cơ, toàn được thân, tránh được hại, thuận thời đi vào đường lập ngôn, biên tu quốc sử, không để tai tiếng gì.
Mệnh không hợp: cũng biết tùy thời liệu việc, làm nên, nhưng chẳng bền bĩ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị dèm pha, biện minh được.
- Giới sĩ: có chút điều tiếng, không hại gì quá.
- Người thường: thị phi, thưa kiện, rồi thân oan được. Có bệnh chẳng thuốc rồi cũng khỏi. Số xấu thì giảm thọ.
THƠ RẰNG:
Ăn ở cho trung chính,
Kiện thưa nào có lâu
Nhưng nên biết minh biện,
Hòa hưu dẹp về sau.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 59 tuổi năm Tân Dậu 2041 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Bao thừa, tiểu nhân cát, đại nhân bĩ hanh
Lược nghĩa
Bao gồm thừa thuận (3 hào dương); người nhỏ thì được tốt, người lớn thì đành bĩ để giữ đạo hanh thông.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Phận nhỏ nhưng không làm hại điều thiện thì vẫn tốt lành.
Mệnh hợp cách: Trung chính, khoan dung, ở yên đợi phúc trạch. Sau có thể đổi bĩ thành thái, hưởng phúc trạch.
Mệnh không hợp: Theo thói thường, danh không chính, lợi không bền, thủ phận thì đỡ tai họa.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: có cơ hội thì làm
- Giới sĩ: nên đời thời
- Người thường: đành nuốt nhục để giữ thân gia, nếu không thì khó tránh thị phi, tai họa.
THƠ RẰNG:
Người nhỏ vì sinh kế,
Uốn lưng để phụng hành
Đại nhân nên tự thủ,
Vận bĩ, đạo vẫn hanh.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 60 tuổi năm Nhâm Tuất 2042 ứng với quẻ "THIÊN SƠN ĐỘN" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Hệ độn, hữu tật lệ, súc thần thiếp cát
Lược nghĩa
Ẩn tránh mà vẫn bị ràng buộc (bởi 2 hào âm dưới) nên có bệnh và nguy đấy, chỉ nuôi thiếp tôi là tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Đáng ẩn trách mà còn hệ lụy không tránh được.
Mệnh hợp cách: Minh triết giữ được thân, dũng thoái thoát được nạn. Hoặc có hiền thê giúp sức, hoặc có nô bộc hết lòng.
Mệnh không hợp: Chỉ ăn nhậu, tham tài tham sắc, tật lệ liên miên hoặc bị nô tỳ liên lụy.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: có cái lo về chức phận.
- Giới sĩ: Không thành đại sự.
- Người thường: Nhiều tật ách. Số tốt thì được vợ đắc lực, nhà thêm người.
THƠ RẰNG:
Phòng tật bệnh, gan việc thường
Mưu to chớ ngả, rẻ đường đưa tin.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 61 tuổi năm Quý Hợi 2043 ứng với quẻ "THỦY TRẠCH TIẾT" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Cam tiết, cát, vãng, hữu thượng
Lược nghĩa
Chừng mực một cách ngon ngọi, tiến đi còn có sùng thượng nữa
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Chừng mực tốt lành, vui vẻ
Mệnh hợp cách: Lập chế độ, nghị đức hạnh, thành công đương thời, lưu tiếng đời sau.
Mệnh không hợp: Cũng chẳng cạnh tranh, không xa hoa, an bần cẩu thả.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: Có thăng chuyển, đạt được.
- Người thường: Mưu vọng toại ý
THƠ RẰNG:
Đầu cành thước đã báo tin,
Thang mây sẵn đó, hoa đèn đẹp kia

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 62 tuổi năm Giáp Tý 2044 ứng với quẻ "PHONG TRẠCH TRUNG PHU" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Hàn âm đăng vu thiên, trinh hung
Lược nghĩa
Tiếng chim bay lên trời (mà không thấy hình) cố chấp thì xấu, (hết thời tin rồi mà cứ tin thì hỏng).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Không đáng tin mà cứ tin là có hại
Mệnh hợp cách: Tuổi thanh niên đã có bằng cao, làm nên chức lớn, nhưng chỉ vì cố chấp không biết thông biến, nên chẳng được lâu
Mệnh không hợp: Hàn vi mà lên nhanh quá, cầu chấp không thông nên bị tai hại, duy chỉ ở nơi hang động thanh hư như nơi tiên cảnh thì tốt lành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Yết kiếu Nguyên thủ
- Giới sĩ: Danh lên cao
- Người thường: Tranh cao, cậy mạnh nên khốn bách. Buôn bán tổn thiệt, số xấu giảm thọ.
THƠ RẰNG:
Nên tiến, đừng nên bướng
Việc xưa đã đổi thay
Sông dài ngàn dặm lái
Sẵn cá buông câu hay
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 63 tuổi năm Ất Sửu 2045 ứng với quẻ "PHONG THỦY HOÁN" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Dụng chửng, mã tráng, cát
Lược nghĩa
Dùng cách cứu vớt (cho khỏi lìa tan) có ngựa khỏe, tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cứu sự lìa tan, có dương cương giúp nên cứu được.
Mệnh hợp cách: Có tài đức lại ra sức làm, gặp được tri kỷ, nên lòng người cảm phục, thế nước vững bền.
Mệnh không hợp: Cũng khỏi gia dễ dàng, được người giúp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thăng chuyển lẹ
- Giới sĩ: Có vận bay nhảy
- Người thường: Được bậc tôn trưởng đề cử nên mưu việc toại ý
THƠ RẰNG:
Tin nhà từ độ đi Nam
Lợi danh thông đạt chẳng ham vàng nhiều

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 64 tuổi năm Bính Dần 2046 ứng với quẻ "PHONG ĐỊA QUAN" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Khuy quan, lợi nữ trinh
Lược nghĩa
Nhòm lên xem như con gái, giữ chính thì có lợi
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: chí thấp, không nhìn xa được.
Mệnh hợp cách: tài sơ đức mỏng, chức nhỏ an phận, mà sau cũng có điều hối thẹn. Hoặc nhờ được Qúy bà nào giúp đỡ, hoặc được vợ giàu. Nữ mệnh được phúc thọ.
Mệnh không hợp: Sinh kế thấp kém, quê mùa
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: tài lực không đầy đủ.
- Giới sĩ: Văn lư không thông hoạt.
- Người thường: tối ở nhà, sáng ở chợ, buồn vui phức tạp, hoặc xấu hổ về vịêc phu nhân. Hào này nữ mệnh thì tốt, nam mệnh xấu.
THƠ RẰNG:
Nhu thuận lợi gái đức trinh,
Tài trai lỗi lạc nhòm khinh sợ thường.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 65 tuổi năm Đinh Mão 2047 ứng với quẻ "PHONG SƠN TIỆM" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Hồng tiềm vu lục, phu chinh bất phục, phu dựng bất dục, hung; lợi ngự khấu
Lược nghĩa
Chim hồng tiến dần tới nơi đất bằng, chồng đi xa chẳng trở về (hào 3 dương cương chỉ thích tiến đi), vợ có thai chẳng nuôi được (hào 4 âm cẩu hợp với hào 3), xấu, chỉ lợi về việc phòng giặc (những điều gian tà).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Không được yên ổn, vô đức nên không tiến được.
Mệnh hợp cách: Kiêm tài đức, văn võ, chỉ khổ về với con.
Mệnh không hợp: Bỏ tổ nghiệp, bỏ văn theo võ, tự cao tự đại, chẳng hợp tình với ai, hình khắc vợ con, xử sự lầm lỡ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị cách giáng
- Giới sĩ: Bị ngăn trở
- Người thường: Sợ hãi, bất hòa, trộm cướp.
THƠ RẰNG:
Mưa, bùn, đêm, gió lay hoa,
Đừng than thở nữa, hồn hòa mộng bay

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 66 tuổi năm Mậu Thìn 2048 ứng với quẻ "THIÊN SƠN ĐỘN" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Háo độn, quân tử cát, tiểu nhân phủ
Lược nghĩa
Ẩn tránh cái ưa thích của mình (hào 1 ứng) người quân tử thì tốt (vì bỏ được), kẻ tiểu nhân không làm được.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Tin ở người quân tử có thể quyết chí ẩn tránh.
Mệnh hợp cách: Có trác kiến, có xác định nên lợi lộc không quyến rũ được, tránh được hại, hưởng phúc vĩnh viễn.
Mệnh không hợp: Tham lam không chán, xu phu quyền thế, hoặc kỹ nghệ lập thân, hoặc chán đời.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Cáo hưu để tránh nạn.
- Giới sĩ: Tế ngộ không đúng thời, khó tiến thủ.
- Người thường: Dù được tiểu nhân che chở nhưng sau phòng họa ngầm.
THƠ RẰNG:
Một được một mất,
Muốn được muốn sau.
Con đường mở rộng đi đâu,
Tự nhiên an ổn chẳng cầu cạnh ai.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 67 tuổi năm Kỷ Tỵ 2049 ứng với quẻ "SƠN TRẠCH TỔN" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Phất tổn, ích chi, vô cửu, trinh cát, lợi hữu du vãng, đắc thần vô gia.
Lược nghĩa
Chẳng làm tổn ai nữa (Tổn đến cực rồi) mà làm ích cho người (cho hào 3), không lỗi gì, giữ chính nên tốt, ích lợi đấy tiến đi, sẽ được người quy phục mình, không cứ ở nhà riêng nào.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Gắng công chính đạo làm lợi ích cho bên dưới
Mệnh hợp cách: Lòng để ở thiên hạ, chí đẹp để ở lớp cùng dân, lập công huân, hưởng phú quý.
Mệnh không hợp: không tham, không mưu toan gì cũng được ấm no. Gần người hiền, buôn bán thì có lợi, hoặc làm tăng đạo cũng tốt.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được dân mến
- Giới sĩ: Toại chí
- Người thường: được đại lợi, nhiều quý nhân giúp, ra vào đều có lợi.
THƠ RẰNG:
Tốn mình, ơn giúp được người
Người vui là phúc, lại trời an nhiên,
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 68 tuổi năm Canh Ngọ 2050 ứng với quẻ "SƠN THỦY MÔNG" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Phát Mông. Lợi dụng Hình Nhân, dụng thoái trất cốc dĩ văng lận.
Lược nghĩa
Muốn mở trí ngu tối cho trẻ, có khi phải dùng hình phạt mới được, nhưng chỉ dùng để tháo gông cùm của những thói xấu thôi rồi cảm hóa dần dần, chứ nếu đi quá đà thì sẽ hối tiếc vì trái đạo Thời trung.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: nói rơ đường lối hay phương pháp dạy trẻ.
Mệnh hợp cách: gần bậc tôn Qúy, chuyên cần đức nghiệp, có khi không dùng lối mưu cầu danh lợi, hay văn bằng ngạch trật, mà đi con đường biên soạn Quốc sử, thiết lập điển hình, chẳng nắm quyền hành gì mà làm được hưởng phạt.
Mệnh không hợp: cũng là người lương dân thiện sĩ túc y túc thực, không bị gian nan gì.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: là giáo giới, văn giới, pháp luật gia.
- Giới sĩ: bắt đầu thi cử.
- Người thường hay bị quan tụng, xích mích với bạn bè tranh đấu can qua, thị phi ám muội. Nhưng sau cũng giải thoát được hoạn nạn. Số xấu hay bị hình án.
THƠ RẰNG:
Hình phạt mới phá được ngu
Phạt xong lại thả để cho hiểu dần

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 69 tuổi năm Tân Mùi 2051 ứng với quẻ "SƠN ĐỊA BÁC" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Bác sàng dĩ biện, miệt trinh hung
Lược nghĩa
Hỏng giường đến then phên, tiêu diệt đạo chinh thời xấu
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Cái họa tiểu nhân càng gần.
Mệnh hợp cách: Người giàu sang trung trực bị dèm pha.
Mệnh không hợp: nhà không yên, thân quyến hết nhờ, hôn nhân khó thành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng truất giáng
- Giới sĩ: Khó tiến thủ
- Người thường: Không toại nguyện, dưới ghét, trên ngờ
THƠ RẰNG:
Thừa thế hại người, chính mình hại
Giữ lòng ngay thẳng, đỡ tai ương

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 70 tuổi năm Nhâm Thân 2052 ứng với quẻ "THUẦN CẤN" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Cấn kỳ hạn, liệt kỳ dần, lệ huân tâm.
Lược nghĩa
Bị ngăn ở bên hông, như bị chia xẻ ở giữa xương sống (hào 3 khó xử ở giữa trên và dưới), nguy đến cháy cả ruột.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: không đáng ngăn mà bị ngăn, mất hẳn thời cơ.
Mệnh hợp cách: làm lớn nhưng lòng tham không đáy, để hỏng việc nước, trên dưới cách trở, khó tránh lỗi.
Mệnh không hợp: Tích trữ vàng bạc, nhưng ương ngạnh, làm liều. Không đủ thiện duyên.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Di chuyển, sửa đổi
- Giới sĩ; Thành danh
- Người thường: ương ngạnh, phá tổn không yên. Số xấu thì già trẻ bị bệnh tim, mắt, lưng, hoặc tang phục.
THƠ RẰNG:
Tổn thương lo xảy trong nhà,
Cầu trời đem họa đổi ra cát tường

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 71 tuổi năm Quý Dậu 2053 ứng với quẻ "HỎA SƠN LỮ" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Lữu vu xử, đắc kỳ tư phủ, ngã tâm bất khoái
Lược nghĩa
Lữ khách đến chỗ ở tạm, đươc tiền của và đồ hộ thân, nhưng lòng mình chẳng được vui vẻ.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: được quán trọ tử tế, để lo chuyện thiên hạ.
Mệnh hợp cách: Tài đức đủ để dùng vào việc đời hoặc để cung chức võ bị, lập công ở phương ngoài, hoạt động nhiều gặp khó nhưng rồi hóa dễ.
Mệnh không hợp: Phần nhiều buôn bán ở xa nhà hoạch lợi, bôn ba hiểm trở, lòng chẳng được yên ổn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trọng nhậm bên ngoài, chinh chiến có công
- Giới sĩ: Khó tiến
- Buôn bán: Được lợi, người thường lập nghiệp được ở bên ngoài, nhưng không được trọn vẹn hạnh phúc.
THƠ RẰNG:
Việc ngoài dù tốt nhưng lo,
Lòng bao thắc mắc, mưu đồ âm u

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 72 tuổi năm Giáp Tuất 2054 ứng với quẻ "THIÊN SƠN ĐỘN" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Gia độn, trinh cát
Lược nghĩa
Ẩn tránh hay, chính và tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: khen ẩn tránh, đẹp đẽ.
Mệnh hợp cách: Đại nhân, dẹp loạn, đem về đường chinh.
Mệnh không hợp: Cũng điềm đạm dưỡng tính, bình sinh an vui.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thăng chuyển
- Giới sĩ và người thường: Đều gặp quý nhân và có vui mừng.
THƠ RẰNG:
Thời đây, cứ việc tiến hành,
Kế hay đã sẵn, tiến trình thản nhiên.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 73 tuổi năm Ất Hợi 2055 ứng với quẻ "ĐỊA THỦY SƯ" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Sư xuất dĩ luật, phủ tang, hung.
Lược nghĩa
Ra quân phải giữ kỹ luật, nếu không rành, ắt xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: người hành quân phải rất thận trọng, không thể cẩu thả.
Mệnh hợp cách: Có uy danh, dân kính phục, lòng nhân ái ra ơn khắp, chí công vô tư, hưởng lộc lâu dài.
Mệnh không hợp: tính tình thay đổi, việc làm hay vượt lề lối cũ, hưởng phú Qúy về trước, sụp đổ về sau.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: tận tâm chức vụ, hanh thông.
- Giới sĩ: bài vở trúng, công danh thành.
- Người thường: Kinh doanh có kế hoạch, tài lộc tiến. Nếu khinh động sẽ thành ít, bại nhiều.
Số xấu gặp hiểm trở, giảm thọ.
THƠ RẰNG:
Ra quân kỷ luật làm đầu.
Có công, trái luật dể hầu ai tha.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 74 tuổi năm Bính Tý 2056 ứng với quẻ "LÔI THỦY GIẢI" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: giải nhi mẫu, bằng chi tư phu
Lược nghĩa
Cởi bỏ ngón chân cái của mày đi (bảo hào 4 bỏ hào 1 đi) thì bạn mới đến mà tin tưởng đó.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Phải nghiêm chỉnh mà tuyệt giao thì mới đúng đạo và hợp chi.
Mệnh hợp cách: Xa kẻ gian, hợp sức với người hiền thì làm việc lớn, cái gì mà không thành?
Mệnh không hợp: Không lánh ác, gần thiện, nên công nghiệp hẹp hòi.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng bạn đảng tập hợp đú đởn có hại.
- Giới sĩ: Phòng bè bạn hoang đãng dâm dục.
- Người thường: Phòng bè gian oán hờn
THƠ RẰNG:
Giải vây được bọn tà gian,
Bạn hiền tin tưởng đến bàn tiếp tay

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 75 tuổi năm Đinh Sửu 2057 ứng với quẻ "LÔI TRẠCH QUY MUỘI" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Quy muội, dĩ đệ, phả năng lý, chinh, cát.
Lược nghĩa
Gã em gái mà cho làm phận đệ thiếp, thọt mà hay đi (hào 1 không có chính ứng) cứ đi, tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có đức mà thiếu ứng viện, cam phận vậy.
Mệnh hợp cách: Có đức mà chẳng gặp thời, phận dưới mà không người giúp chỉ được việc nhỏ.
Mệnh không hợp: Cũng giữ phận thường, đi từ sự khó nhọc, hoặc tật bệnh chân, phải ngồi.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Giúp được chủ sự có tiếng
- Giới sĩ: Đỗ khoa nhỏ
- Người thường: Đức nhỏ, được lợi nhỏ thôi, hoặc lấy thêm thiếp, hoặc vào nhà quyền thế để giải quyết cái sống.
THƠ RẰNG:
Rèm mở chưa nhìn sáng,
Rắn bò chẳng thấy chân
Chờ nghe tiếng chạy gấp
Vườn phố đã đầy xuân

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 76 tuổi năm Mậu Dần 2058 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Chấn lai lệ, ức táng bối, tê vu cửu lăng, vật trục, Thất nhật đắc.
Lược nghĩa
Sấm tới, nguy (sợ hào 1 dương nó bức) tưởng chừng mất của (hoảng sợ thế) lên trên chín gò cao, chớ đuổi theo đàn, bảy ngày sẽ được thấy.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Biết sợ mà sợ thì sau có sở đắc.
Mệnh hợp cách: Biết lo sâu nghĩ xa, thấy biến biết cách chuyển, thấy họa có mưu tránh, tuy không sáng cơ, cũng giữ được cựu nghiệp.
Mệnh không hợp: Không biết thoát nạn, tham của không biết bỏ chạy, luôn luôn lo sợ, bôn tẩu, trước nguy sau mới an.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: lo gặp kẻ âm mưu, gian trá
- Giới sĩ: Trước mê muội, sau mới được việc.
- Người thường: Kiện tụng, mất mát, già thì lo tuổi thọ, trẻ thì có chuyện sợ hãi, 7 ngày là nói kỳ hạn, có co giãn.
THƠ RẰNG:
Sấm vang nếu đụng là nguy
Lên cao tránh được, qua thì lại thôi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 77 tuổi năm Kỷ Mão 2059 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Phong kỳ bái, nhật trung kiến muội, chiết kỳ hũu quăng, vô cửu.
Lược nghĩa
Lớn thay cái màn bịt kín mình (bị hào 6 xấu) giữa ngày mà thấy cả đám sao nhỏ (tức là ngày tối tăm) mình gãy cánh tay phải (hào 6) biết trách lỗi ai.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Gặp chủ không xứng đáng, mình sáng suốt cũng vô dụng.
Mệnh hợp cách: Có tài đức làm phụ tá, nhưng cấp trên hôn ám, đồng liêu lầm lỗi.
Mệnh không hợp: Đẹp nhưng không ngon, thương thân phá tổ, tinh việc nhỏ thôi, hoặc có tật chân tay.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Muốn hồi hưu
- Giới sĩ: Khó tiến
- Người thường: Khó toại ý, bị che lấp mất hay, sinh tranh tụng chân tay có tật ách, khó làm việc.
THƠ RẰNG:
Giữa ngày mà lại tối tăm
Việc không thành việc, đau bằm cánh tay.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 78 tuổi năm Canh Thìn 2060 ứng với quẻ "ĐỊA HỎA MINH DI" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Nhập vu tả phúc, hoạch minh di chi tâm, vu xuất môn đinh.
Lược nghĩa
Đi vào (chỗ tối như) bên trái bụng, muốn thỏa lòng trong Thời Minh Di thì nên ra khỏi cửa, sân.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Vào chỗ tối còn nông, còn có thể đi ra xa được.
Mệnh hợp cách: Là làm phúc được sủng ái của chính quyền.
Mệnh không hợp: quỷ quyệt, xâu dân mọt nước.
XEM TUẾ VẬN:
Chức nhân, được trao việc quan trọng, ở trong thì chuyển ra ngoài, ở tối lâu được ra sáng, bị giam được thoát thân, ra ngoài doanh thương gặp bạn nhà buôn đắc lực, đàn bà có mang sinh sản, số xấu thì có bệnh ở tim ở bụng.
THƠ RẰNG:
Nguy lo thoát, vững tinh thần,
Bây giờ, danh lợi tiến thân được rồi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 79 tuổi năm Tân Tỵ 2061 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Đông lân sát ngưu, bất như tây lân chi thược tế, thực thụ kỳ phúc.
Lược nghĩa
Xóm bên Đông giết trâu tế (hào 5 lớn) chẳng bằng xóm bên Tây làm lễ thược sơ sài (hào 2 bé hơn, nhưng đương thịnh) nên hưởng được phúc thật.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cấp trên suy rồi không bằng cấp dưới gặp thời
Mệnh hợp cách: Nghĩ tròn, lo xa, việc không khinh động, phép chẳng đổi bừa, giữ tròn vẹn thời ký tế, hưởng phúc lớn bền mãi.
Mệnh không hợp: Thiếu thành thực, nhiều phù hoa, tổn vật hại người, thân gia khó toàn, chỉ nên ở ẩn nơi sơn lâm hay chổ u tịch thì còn phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trông coi việc tế lễ, nhưng hết thời cũng bị oán trách.
- Giới sĩ: Hết thời rồi mới đi theo cho nên tai hại.
- Người thường: Mưu việc gần thì còn thấy thực xa thì hão huyền, lợi phương Tây, không lợi phương Đông.
THƠ RẰNG:
Lòng thành lễ bạc cảm trên
Việc làm đúng lúc tự nhiên trời phù

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 80 tuổi năm Nhâm Ngọ 2062 ứng với quẻ "PHONG HỎA GIA NHÂN" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Hữu phu, uy như, chung cát
Lược nghĩa
Có tin tưởng, thêm oai nghiêm nữa, sau hẳn tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Phải chỉnh việc nhà để đi tới kết quả thì mới tốt.
Mệnh hợp cách: Có văn võ, có uy tín, đối nước, đối dân là người hoàn toàn.
Mệnh không hợp: Cũng là người cương nhu đủ cả, đức rộng phúc dày.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vị cao quyền trọng
- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh
- Người thường: Kinh doanh đắc ý. Nữ mạng là người đức phụ.
THƠ RẰNG:
Danh cao quyền trọng tột vời,
Tuyết khua vó ngựa, non phơi bách tùng
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 81 tuổi năm Quý Mùi 2063 ứng với quẻ "PHONG SƠN TIỆM" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Hồng tiệm vu can, tiểu tử lệ, hữu ngôn vô cửu
Lược nghĩa
Chim hồng tiến dần đến mé bờ nước, kẻ tiểu tử cho là nguy, có chuyện không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: không được yên, chưa phải thời, không tiến được.
Mệnh hợp cách: Có hiền đức, do khoa danh mà dần dần tiến chức nhưng phòng bị gian nịnh xuyên tạc.
Mệnh không hợp: Cũng sinh nhai đi từ thấp lên, nhưng vất vả hay bị miệng tiếng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phải nói thẳng, điều trần lợi hại.
- Giới sĩ: Không có người ứng viện, tiến khó.
- Người thường: Bị cùng đường tai ách.
THƠ RẰNG:
Hãy nên nuôi chí lâm tuyền,
Xa lời xiểm nịnh, gương hiền sáng tươi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch


trang trí nội thất Tu vi tron doi giải bi an Dụng Tu vi tuoi tuat voi bắt Tân Hóa tru Ð Ð ÐµÑ Ñ nguy chú khắc K hình xăm ngôi sao 6 cánh giải mã giấc mơ thấy gà vịt tác 4 xem ngay mai Tướng mắt nốt ruồi vượng phu Mua nha Phú hỏi binh giải mã giấc mơ Tướng cây phát tài kien truc Bạch Bàn tướng tay ế cung menh chim dat Sử dụng sức mạnh năng lượng từ ngôi chùa chung 2021 18 79 bÃch bùa cuoc ty Có quã mộ Kỳ