Thông Báo Chuyên Mục Mới!

Kính thưa Qúy Vị,
Phần xem sơ lượt Tử Vi năm Canh Tý 2020 đã được chúng tôi phát hành. Phần tử vi này gồm có 108 trang bao gồm cả nam và nữ, từ 17 tuổi đến 70 tuổi để quý vị tham khảo trước thềm măm mới, mỗi độ xuân về. Quý vi có thể xem sơ qua tình duyên, công danh, sự nghiệp, sức khỏe, sao hạn trong năm mới Canh Tý 2020 này như thể nào, để thuận việc cúng sao cầu an cho bản thân và gian đình.

Qúy vị hãy cố gắng chia sẽ trang Xemtuong.net lên Facebook để nhiều người biết và chúng tôi sẽ tiếp tục phát triển nhiều ứng đụng hay để phục vụ quý vị.

Trân Trọng!
XemTuong.net

Bát tự Hà Lạc (có sách ghi là Tám chữ Hà Lạc) là một hình thức bói toán được xây dựng trên cơ sở triết lý của Kinh Dịch với các thuyết Can Chi, âm dương, ngũ hành,... bằng cách lập quẻ Tiên thiên với hào nguyên đường và quẻ Hậu thiên; căn cứ vào giờ, ngày, tháng, năm sinh theo lịch tiết khí và giới tính để lập quẻ.

Thế nào là đại vận? Đời người ta, từ lúc sinh ra cho đến lúc chết, chia ra làm nhiều thời kỳ, hay giai đoạn. Mỗi thời kỳ ấy gồm nhiều năm và ít nhiều có tính cách chung không giống hẳn như thời kỳ khác, hoặc thịnh suy bĩ thái, hoặc đắc thất hanh truân.

Thế nào là lưu niên tế vận? Lưu niên tế vận là hạn đi từng năm một, dùng để xem hạn theo từng tuổi từng năm, cũng như tiểu hạn của tử vi. Lưu Đại vận của Hà lạc còn gọi là Đại tượng và lưu niên là tiểu tượng.

Thế nào là nguyên đường? Nguyên Đường là Chủ điểm của quẻ Hà Lạc, cũng như Cung Mệnh Cung Thân của lá Tử vỉ, Mệnh quản 30 năm về trước, Thân quản 30 năm về sau, thì Nguyên Đường ở quẻ Tiên Thiên cũng quản về Tiền Vận, và Nguyên Đường ở quẻ hậu Thiên quản về Hậu vận của đời người. Vì vậy Nguyên Đường rất quan trọng, Nguyên Đường tốt thì được Phú, Quý, Thọ. Nguyên Đường xấu thì bần, tiện, ngu, yểu. (Nguyên Đường được chúng tôi đánh dấu đỏ ở hào có Nguyên Đường)

Bát Tự Hà Lạc
Họ Tên
Ngày Sinh
Giờ Sinh
Giới Tính
Vận năm
HÀ LẠC LÝ SỐ
Năm Quý Hợi, Lệnh tiết Đại hàn (Rét đậm) Ất Sửu, Ngày Bính Thìn, Giờ Đinh Dậu
Tiên Thiên - Tiền Vận
Hậu Thiên - Hậu Vận
Bổn Quẻ
Thuần Khôn
Đại Vận
Tuổi
Hổ Quẻ
Thuần Khôn
Khôn
(Địa)
13 - 18
Khôn
(Địa)
7 - 12
1 - 6
Khôn
(Địa)
31 - 36
Khôn
(Địa)
25 - 30
19 - 24
Bổn Quẻ
Địa Lôi Phục
Đại Vận
Tuổi
Hổ Quẻ
Thuần Khôn
Khôn
(Địa)
70 - 75
Khôn
(Địa)
64 - 69
58 - 63
Chấn
(Lôi)
52 - 57
Khôn
(Địa)
46 - 51
37 - 45
Nguyễn Hồng Phúc, Âm Nam, 37 tuổi, Nạp âm Đại Hải Thủy (nước biển cả)
Các số trong bát tự 2 1 6 2 5 10 8 5 10 7 4 9
Tổng số âm chẵn là: 2+6+2+10+8+10+4 = 42
Tổng số dương lẻ là: 1+5+5+7+9 = 27
Nguyên Đường ở Tiên Thiên hào 4 và Hậu Thiên hào 1
Tam Phúc Thần: Hóa Công là Khảm - Thiên Nguyên Khí là Khôn - Địa Nguyên Khí là Kiền
Vận 12 Tháng trong năm Kỷ Hợi 2019
Lưu ý: Nguyệt vận là 12 tháng tiết khí, hãy xem ngày bắt đầu và kết thúc tháng theo tây lịch.
Bản 75 năm Tế Vận - Lưu Niên

Lấy Hình Lá Số

Giới thiệu

Thân chào Quý Anh Nguyễn Hồng Phúc,
Chúng tôi xin gởi đến Quý Anh Nguyễn Hồng Phúc lá số Hà Lạc này và luận giải cùng Quý Anh những vấn đề mà Quý Anh đang quan tâm trong môn dịch lý này. Môn Hà Lạc lý số này được xây dựng trên nền tảng Kinh Dịch gồm 64 quẻ và 384 hào, để nghiên cứu về thiên, địa, nhân dựa theo những quy luật tự nhiên để dự đoán về vận hạn của con người thông qua dịch số. Dự đoán Hà Lạc rất phong phú và phức tạp. Cùng một quẻ và hào, cho kết quả dự đoán rất khác nhau, hào có thể tốt với người quân tử nhưng rất xấu với kẻ tiểu nhân hoặc ngược lại.

Nếu Quý Anh là lần đầu tiên tìm hiểu về Hà Lạc thì Quý Anh nên xem sơ qua sách Bát Tự Hà Lạc này để hiểu sơ qua về cách xếp quẻ, hào, các thuật ngữ. Sau khi xem qua thì Quý Anh sẽ dễ dàng lĩnh hội và nắm rỏ quy luật của môn này hơn và từ đó có thể tự xem cho mình và cho người. Ví như món ăn, chúng tôi đã nấu nướng và bày biện ra sẵn sàng, Quý Anh chỉ việc xem qua để biết cách ăn như thế nào chứ không cần khổ công xuống bếp nấu từng món. Đây là phiên bản Bát Tự Hà Lạc mới nhất, được các chuyên gia dịch lý của XemTuong.net nghiên cứu xây đựng phát triển theo chiều hướng dễ hiểu, ai cũng có thể tự xem được Bát Tự Hà Lạc cho chính mình. Chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu và xây đựng phần mềm Bát Tự Hà Lạc này ngày một tốt hơn và phong phú lời giải hơn.

Trân trọng!
BQT XemTuong.net

Tổng Quát

Những Cách Căn Bản Để Xét Mệnh

1. Phàm tên quẻ xấu mà không được Thiên địa Nguyên Khí Hóa Công thì tức là xấu.

2. Phàm ở hào sơ(hào 1) và hào thượng(hào 6) thì dù có gặp tai nạn cũng nhẹ thôi. Nếu ở các hào khác (2, 3, 4, 5) mà số âm dương lại không đủ, thêm gặp năm dương niên, nếu có tai nạn thì càng nặng.

3. Phạm quẻ chính Tiên Thiên Hậu Thiên mà không có Nguyên Khí Hóa Công thì phải tìm ở quẻ Hỗ. Quẻ Hỗ không có nữa thì mới thực là xấu. Tuy xấu, nhưng năm Lưu Niên nào có, thì năm ấy tương đối cũng khá hơn năm không có nhất là những quẻ thuộc Thủy Hỏa.

4. Như những tuổi Thổ mà gặp quẻ Tốn, tuổi Kim gặp quẻ Ly, tuổi Thủy gặp quẻ Cấn là tương khắc; tuy xấu nhưng nếu có nguyên khí thì cũng không đến nổi tai hại quá.

5. Tiên Hậu Thiên gặp quẻ Thuần Ly thì hay đau mắt; gặp quẻ Cổ, Đại quá, Minh Di thì cũng hay bệnh tật, gặp quẻ Phệ Hạp, Vô Vọng, Tụng thì hay tranh chấp kiện tụng, gặp quẻ Đại Tráng, Khuê, Bác, Truân, dù làm nên sự nghiệp, nhưng hay vất vả gian nan.

6. Đại vận ở quẻ Hậu Thiên mà thấy 3 hay 4 hào xấu liền thì dễ chết. 3 năm xấu liền cũng thế.

7. Người tư cách tầm thường, vốn nghèo hèn mà gặp quẻ Hào rất tốt, bạo phát, thì hẳn là vất vả, có tai họa.

8. Hào Vi tuy đẹp, nhưng không bằng quẻ Lưu Niên đẹp. Hào Vị xấu mà Lưu niên lại xấu, thế là xấu lắm.

Mệnh hợp cách và không hợp cách
Trong dự đoán Hà lạc đây là một vấn đề rất quan trọng, đồng thời cũng cực kỳ phong phú và phức tạp. Biết được mệnh hợp cách hay không thì rất quan trọng để giải đoán các quẻ sau này. Trong tất cả các quẻ bình giải điều có 2 phần giải cho mệnh hợp cách và mệnh không hợp cách, để xem được thì trước nhất phải biết mình thuộc loại nào. Để xét được mệnh hợp cách hay không hợp cách thì phải xem xét và tổng hợp rất nhiều các chi tiết trong Hà Lạc, chỉ có các chuyên gia dịch lý mới có thể tìm được, người thường khó mà biết mệnh có hợp cách hay không hợp cách.

Tuy nhiên theo kinh nghiệm của các chuyên gia dịch lý XemTuong.net thì vẫn có cách đơn giản để biết mệnh có hợp cách hay không, nhiều hay ít thì hãy dựa vào vị trí xã hội của đương số mà đoán. Phàm người mệnh không hợp cách thường thì làm lụng khổ sở, cuộc đời vất vả, người mệnh không hợp cách dưới trung bình thì cô độc, xấu hơn nữa thì đi ăn xin hoặc bệnh tật triền miên, người mệnh hòa toàn không hợp cách thì không chết non cũng nghèo hèn. Ngược lại là mệnh hợp cách, người có mệnh hợp cách thường là người thành công và cuộc sống sung túc, hợp cách hơn một chút nữa thì có chức có quyền hoặc giàu có, còn mệnh hòan toàn hợp cách thì chỉ các vương hầu, các bật kỳ tài mới có. Cách trên không hoàn toàn đúng 100%, đó chỉ là cách dùng đoán tạm để nhận biết người đó mệnh hợp cách hay không nếu Quý Anh không phải là chuyên gia dịch lý.

Tam Phúc Thần

Tam phúc thần gồm có Thiên Nguyên Khí tượng trưng cho Thiên Thời, Địa Nguyên Ký tượng trưng cho Địa Lợi, còn Hóa Công tượng trưng cho Nhân Hòa. Nếu số Quý Anh có quẻ Tiên Thiên hay Hậu Thiên có cùng bát quái như Kiền, Khôn, Cấn Đoài... với Tam Phúc Thần thì ấy là số có Phúc Thần.

Thiên nguyên ở Tiên Thiên:
Trong quẻ Thuần Khôn ở Tiên Thiên, Quý Anh có Thiên nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm.

Thiên nguyên ở Hậu Thiên:
Trong quẻ Địa Lôi Phục ở Hậu Thiên, Quý Anh có Thiên nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm.

Thiên nguyên ở quẻ hổ Tiên Thiên:
Trong quẻ hổ Thuần Khôn ở Tiên Thiên, Quý Anh có Thiên nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm. Tuy nhiên đây chỉ là hổ quẻ, dùng để hổ trợ cho bổn quẻ.

Thiên nguyên ở quẻ hổ Hậu Thiên:
Trong quẻ hổ Thuần Khôn ở Hậu Thiên, Quý Anh có Thiên nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm. Tuy nhiên đây chỉ là hổ quẻ, dùng để hổ trợ cho bổn quẻ.

Nguyên Đường Được Yểm Trợ?
Hào 4 Nguyên Đường ở Tiên Thiên được hào 1 yểm trợ. Hào 4 được hào 1 yểm trợ là tương đối tốt, vì hào 1 ở vị thế thấp hơn hào 4, xem như được cấp dưới yểm trợ. Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 4 chỉ ở mức trung bình.
Hào 1 Nguyên Đường ở Hậu Thiên được hào 4 yểm trợ. Hào 1 được hào 4 yểm trợ là tương đối tốt, vì hào 4 ở vị thế trên, mạnh hơn. Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 1 chỉ ở mức trung bình.

Có Quần Chúng Theo/Ghét
Những quẻ có 1 hào Âm hoặc 1 hào Dương là những quẻ phản ánh cuộc đời của chủ thể có quần chúng (đám đông) theo hay bị quần chúng ghét. Đây cũng là một trong 10 tiêu chuẩn Mệnh hợp cách, nếu được quần chúng theo xem như điểm cộng, nếu bị ghét xem như điểm trừ.

Quẻ Phục ở Hậu Thiên hậu vận, hào 1 Dương được niềm vui mở đầu. Có quần chúng theo.

Ngũ mệnh đắc quái
Sau khi chúng tôi so sánh can chi năm sinh và nạp âm còn gọi là mệnh của Quý Anh với bản Ngũ mệnh đắc quái thì có kết quả như sau:

Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Tiên thiên có ngoại quái là Khôn: Nhu thuận, nhàn nhã.

Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Tiên thiên có nội quái là Khôn: Nhu thuận, nhàn nhã.

Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Hậu thiên có ngoại quái là Khôn: Nhu thuận, nhàn nhã.

Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Hậu thiên có nội quái là Chấn: Cuộc đời như nước chảy xuôi dòng, nhưng chẳng được nhàn hạ.

Hào Nguyên đường ngồi vị trí hợp lý
Người sinh tháng Âm, Nguyên đường ngồi hào Âm; sinh tháng Dương, Nguyên đường ngồi hào Dương được gọi là Đáng vị.

Quý Anh sinh tháng Ất Sửu thộc tháng Âm Hào Nguyên Đường của Tiên Thiên cũng là hào Âm nên được gọi là Đáng Vị, tốt.

Số âm dương hợp mùa sinh
Đây là một tiêu chí quan trọng đối với Toán Hà Lạc, mang đầy tính dự báo. Số Âm Dương đã được sử dụng để tìm mã số quẻ, nay dùng để xem xét Mệnh hợp cách, đồng thời, bản thân nó cũng cho những dự báo tổng quát. Ngưỡng để xem xét số Âm Dương có hợp mùa sinh hay không là hai con số 25 và 30. Số 25 là số Dương, số 30 là số Âm, vượt qua ngưỡng đó gọi là cao, thấp hơn ngưỡng đó gọi là thấp, tỉ lệ ít nhiều dựa vào con số Âm Dương. Tóm lại số âm dương nên ở quân bình 25 dương 30 âm là tốt.

- Quý Anh sinh tháng có tiết khí Đại hàn (Rét đậm) có số Âm là 42 và số Dương là 27.

- Quý Anh sinh tháng Đại hàn (Rét đậm) có số Dương là 27, mùa này Quý Anh có số dương nhiều thì sẽ bị hình khắc, thương tổn.

Phần Bình Giải

Tiên Thiên - Tiền Vận ứng với quẻ số 2 "THUẦN KHÔN"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch


Tử tôn Dậu kim ( thế)
Thê tài Hợi Thuỷ
Huynh đệ Sửu thổ
Quan quỉ Mão mộc (ứng)
Phụ mẫu Tỵ hoả
Huynh đệ Mùi thổ
Tên quẻ: Khôn là thuận (Thuận lợi, hiền từ) thuộc tiết tháng 10.
Lược nghĩa
Cái thể lực của trái đất (dày, thuận, bao dung) tượng trưng cho đạo Khôn. Người quân tử lấy đấy mà lập đức cho dày để dung chở mọi vật.
Hà Lạc giải đoán
- Những tuổi nạp giáp:
Ất hay Qúy Mùi, Tỵ, Mão, Sửu, Hợi, Dậu.
- Nếu sanh tháng 10 thì chắc chắn làm chức vị lớn (ngày xưa là bậc đại thần) danh cao đức hậu. Nếu sanh không đúng mùa, lại ngồi hào vị kém, thì cũng làm chủ nhân ông điền sản, hưởng phúc lộc thọ. Thầy tư thì phước dày. Nữ măng thì hiếu hòa, chồng sang con Qúy.
THƠ RẰNG:
Cá đầy nước,
Hoa đầy đường.
Giai nhân ngọc đẹp,
Ngựa thuận dong cương.
Đất dày chở vật
Tiến bước huy hoàng.

Nguyên Đường Tiên Thiên - Tiền Vận An Tại Hào 4
Hào 4 ÂM: Quát nang vô cữu, vô dự
Lược nghĩa
- Thắt miệng túi lại, không lỗi, không tiếng khen
(Túi đây là túi trí khôn, như vẫn thường nói túi Kinh Luận túi Kế hoạch).
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: nên tự thủ
Mệnh hợp cách: Tuy được ngồi địa vị hưởng lộc tốt lành nhưng mưu tính việc lớn chưa thành, không vác nặng đi xa được, chỉ nên tính việc lợi ích nhỏ mà thôi.
Mệnh không hợp: Cũng là người cẩn hậu phát thực no cơm ấm áo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nên thủ thường, chưa thăng trật.
- Giới sĩ: chưa đỗ đạt, chưa tiến bước.
- Người thường: công việc dễ bị ngừng trệ nên thu vé, giữ mức thường thì tránh được tai hại. Nữ mạng hiền hòa, yên vui gia đình.
THƠ RẰNG:
Cửa đóng then cài,
Chông gai đường đi
Cẩn thận đề phòng
Trăng mây đen tối.

Đại vận 19 - 24 tuổi an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Lư Sương, Kiên băng chi
Lược nghĩa
Đi trên sương mỏng, phải nghĩ ngay rằng trời lạnh, giá đông cũng sắp tới.
(Thấy điều ác nhỏ, phải nghĩ rằng sẽ thành điều ác lớn).
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: Khí âm mới sinh, nên dè dặt bước tiến.
Mệnh hợp cách: tuổi nhỏ được học hành, lớn lập được công danh.
Mệnh không hợp: Bỏ hay theo dở, hại người ích mình, ai khuyên thì oán, ai phỉnh thì mừng, kết cục chẳng ra sao.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: đề phòng tai họa, xiểm nịnh, gièm pha.
- Giới sĩ: bị ghen ghét.
- Người thường: phòng bị oán thù gây mối lo. Chỉ có Nữ mạng là đại hưng gia nghiệp.
THƠ RẰNG:
Khí âm lạnh, hạt sương mù
Đợi khi nắng ấm trời phù mới nên.
Bắc phương đường ấy chớ quên
Gió tan mây lạnh bước lên cũng vừa
Đại vận 25 - 30 tuổi an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Trực, phương, Đại, bất tập, vô bất lợi.
Lược nghĩa
- Có những đức tính thẳng, vuông lớn (Trung chính, tày tận, độ lượng) chẳng cần phải học tập kiểu cách gì mà không việc gì là không làm nên ích lợi, hợp Đạo lư (Hào tốt lắm).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đức lớn đến tuyệt mức.
Mệnh hợp cách: Người trung chính có danh vọng to, địa vị lớn.
Mệnh không hợp: cũng là người trung thực, ưa hoạt động và giữ trọng trách ở nơi Huơng Lư.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được thăng cao.
- Giới sĩ: đỗ đạt nổi tiếng.
- Người thường: tiền dư thóc sẵn. Đàn bà hiền lương khởi gia.
THƠ RẰNG:
Tiền trình mọi ngả khai thông
Đức dày nghĩa trọng, thành công dễ dàng.
Đại vận 31 - 36 tuổi an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Hàm chương khả trinh. Hoặc tòng Vương Sự, vô thành hữu chung.
Lược nghĩa
- Hàm súc điều tốt đẹp thì có thể bền được. Hoặc đi theo việc nhà Vua (việc nhà nước) không cần thành công lấy cho mình thì sau có kết quả mỹ măn.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Người có đức hàm súc điều hay vẻ đẹp.
Mệnh hợp cách: Học vấn đầy đủ, thành một tiêu biểu của thời đại và suốt đời vinh lộc chứa chan.
Mệnh không hợp: cũng là kẻ sĩ trung hậu, dấu tài ẩn danh, biết người, biết ta, tử tế.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: thăng trật.
- Giới sĩ: hẹn ngày thành danh
- Người thường:lo toan khéo, thu hoạch lợi tức. Nữ mạng thì là đức phụ.
THƠ RẰNG:
Trước khó sau dễ mới hay
Thiên thời địa lợi chờ ngày vinh quang
Đại vận 1 - 6 tuổi an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Quát nang vô cữu, vô dự
Lược nghĩa
- Thắt miệng túi lại, không lỗi, không tiếng khen
(Túi đây là túi trí khôn, như vẫn thường nói túi Kinh Luận túi Kế hoạch).
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: nên tự thủ
Mệnh hợp cách: Tuy được ngồi địa vị hưởng lộc tốt lành nhưng mưu tính việc lớn chưa thành, không vác nặng đi xa được, chỉ nên tính việc lợi ích nhỏ mà thôi.
Mệnh không hợp: Cũng là người cẩn hậu phát thực no cơm ấm áo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nên thủ thường, chưa thăng trật.
- Giới sĩ: chưa đỗ đạt, chưa tiến bước.
- Người thường: công việc dễ bị ngừng trệ nên thu vé, giữ mức thường thì tránh được tai hại. Nữ mạng hiền hòa, yên vui gia đình.
THƠ RẰNG:
Cửa đóng then cài,
Chông gai đường đi
Cẩn thận đề phòng
Trăng mây đen tối.
Đại vận 7 - 12 tuổi an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Hoàng thường, nguyên cát.
Lược nghĩa
Xiêm vàng tốt nhất
(Xiêm là thứ quần nhà sang ngày xưa, dấu hiệu cao Qúy, Vàng là màu thổ cư trung, ư nói ngồi vị tôn, mà vừa khiêm nhường như cái xiêm ở bên dưới, vừa trung thuận như màu vàng của đất ở giữa).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Khen đức tính của người, vừa trung thực vừa thuận với thời thế, nên hưởng đại thiên đại cát.
Mệnh hợp cách: thi khoa bảng cao danh (vàng ngày xưa là nói bảng vàng, nhà vàng hay họ Tôn Thất, chữ Nguyên là Giải Nguyên, Binh Nguyên).
Mệnh không hợp: cũng là người cẩn hậu công bằng, chính trực, biết lui tới, không ai hiềm nghi, được hưởng lộc dồi dào.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được tuyển dụng vào Phủ Nội.
- Giới sĩ: được vinh danh lớn.
- Người thường: mọi việc yên ổn, thu hoạch tài lợi. Nữ mạng là đức phụ.
THƠ RẰNG:
Phận mình yên giữ ngôi trung,
Trời cho cát khánh về vùng Tây Nam
Đại vận 13 - 18 tuổi an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Long chiến vu dă, Kỳ huyết huyền hoàng
Lược nghĩa
Rồng chiến ngoài nội, máu chảy đen vàng
(Hào âm đến cùng cực nên xấu, Âm dương sát phạt nhau).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Âm cực, xảy ra tai họa.
Mệnh hợp cách: làm tướng lănh ra trận lập được công, nhưng quân sĩ chết nhiều. Hoặc chức vị cao thì hay vượt quyền tiếm vị. Hoặc ở thế chênh vênh thì tác uy tác hại.
Mệnh không hợp: thì hung bạo, ngược ngạo đối với cấp trên, thích lớn ham công, ư kiến không nhất định. Xấu nữa thì làm người lính gian nan tân khổ, hoặc bị hình thương chém giết, hoặc nữa, khô về kiện tụng hình ngục.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức bị hành xích biếm phạt.
- Giới sĩ: tuy ngòi bút vẫy vùng nhưng rút cục khó tránh tổn hại buồn phiền.
- Người thường: phải tranh đấu rắc rối, có khi đi đến phá hại nguy vong.
THƠ RẰNG:
Có danh không có thực.
Mưu toan nhiều thắc mắc
Việc làm chưa gì nên
Tụng, bệnh, lắm hình khắc.

Quẻ Hổ Tiên Thiên - Tiền Vận là số 2 "THUẦN KHÔN"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Quẻ "THUẦN KHÔN" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Tiên Thiên - Tiền Vận.


Tử tôn Dậu kim ( thế)
Thê tài Hợi Thuỷ
Huynh đệ Sửu thổ
Quan quỉ Mão mộc (ứng)
Phụ mẫu Tỵ hoả
Huynh đệ Mùi thổ
Tên quẻ: Khôn là thuận (Thuận lợi, hiền từ) thuộc tiết tháng 10.
Lược nghĩa
Cái thể lực của trái đất (dày, thuận, bao dung) tượng trưng cho đạo Khôn. Người quân tử lấy đấy mà lập đức cho dày để dung chở mọi vật.
Hà Lạc giải đoán
- Những tuổi nạp giáp:
Ất hay Qúy Mùi, Tỵ, Mão, Sửu, Hợi, Dậu.
- Nếu sanh tháng 10 thì chắc chắn làm chức vị lớn (ngày xưa là bậc đại thần) danh cao đức hậu. Nếu sanh không đúng mùa, lại ngồi hào vị kém, thì cũng làm chủ nhân ông điền sản, hưởng phúc lộc thọ. Thầy tư thì phước dày. Nữ măng thì hiếu hòa, chồng sang con Qúy.
THƠ RẰNG:
Cá đầy nước,
Hoa đầy đường.
Giai nhân ngọc đẹp,
Ngựa thuận dong cương.
Đất dày chở vật
Tiến bước huy hoàng.

Hào 1 ÂM: Lư Sương, Kiên băng chi
Lược nghĩa
Đi trên sương mỏng, phải nghĩ ngay rằng trời lạnh, giá đông cũng sắp tới.
(Thấy điều ác nhỏ, phải nghĩ rằng sẽ thành điều ác lớn).
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: Khí âm mới sinh, nên dè dặt bước tiến.
Mệnh hợp cách: tuổi nhỏ được học hành, lớn lập được công danh.
Mệnh không hợp: Bỏ hay theo dở, hại người ích mình, ai khuyên thì oán, ai phỉnh thì mừng, kết cục chẳng ra sao.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: đề phòng tai họa, xiểm nịnh, gièm pha.
- Giới sĩ: bị ghen ghét.
- Người thường: phòng bị oán thù gây mối lo. Chỉ có Nữ mạng là đại hưng gia nghiệp.
THƠ RẰNG:
Khí âm lạnh, hạt sương mù
Đợi khi nắng ấm trời phù mới nên.
Bắc phương đường ấy chớ quên
Gió tan mây lạnh bước lên cũng vừa
Hào 2 DƯƠNG: Trực, phương, Đại, bất tập, vô bất lợi.
Lược nghĩa
- Có những đức tính thẳng, vuông lớn (Trung chính, tày tận, độ lượng) chẳng cần phải học tập kiểu cách gì mà không việc gì là không làm nên ích lợi, hợp Đạo lư (Hào tốt lắm).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đức lớn đến tuyệt mức.
Mệnh hợp cách: Người trung chính có danh vọng to, địa vị lớn.
Mệnh không hợp: cũng là người trung thực, ưa hoạt động và giữ trọng trách ở nơi Huơng Lư.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được thăng cao.
- Giới sĩ: đỗ đạt nổi tiếng.
- Người thường: tiền dư thóc sẵn. Đàn bà hiền lương khởi gia.
THƠ RẰNG:
Tiền trình mọi ngả khai thông
Đức dày nghĩa trọng, thành công dễ dàng.
Hào 3 ÂM: Hàm chương khả trinh. Hoặc tòng Vương Sự, vô thành hữu chung.
Lược nghĩa
- Hàm súc điều tốt đẹp thì có thể bền được. Hoặc đi theo việc nhà Vua (việc nhà nước) không cần thành công lấy cho mình thì sau có kết quả mỹ măn.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Người có đức hàm súc điều hay vẻ đẹp.
Mệnh hợp cách: Học vấn đầy đủ, thành một tiêu biểu của thời đại và suốt đời vinh lộc chứa chan.
Mệnh không hợp: cũng là kẻ sĩ trung hậu, dấu tài ẩn danh, biết người, biết ta, tử tế.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: thăng trật.
- Giới sĩ: hẹn ngày thành danh
- Người thường:lo toan khéo, thu hoạch lợi tức. Nữ mạng thì là đức phụ.
THƠ RẰNG:
Trước khó sau dễ mới hay
Thiên thời địa lợi chờ ngày vinh quang
Hào 4 ÂM: Quát nang vô cữu, vô dự
Lược nghĩa
- Thắt miệng túi lại, không lỗi, không tiếng khen
(Túi đây là túi trí khôn, như vẫn thường nói túi Kinh Luận túi Kế hoạch).
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: nên tự thủ
Mệnh hợp cách: Tuy được ngồi địa vị hưởng lộc tốt lành nhưng mưu tính việc lớn chưa thành, không vác nặng đi xa được, chỉ nên tính việc lợi ích nhỏ mà thôi.
Mệnh không hợp: Cũng là người cẩn hậu phát thực no cơm ấm áo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nên thủ thường, chưa thăng trật.
- Giới sĩ: chưa đỗ đạt, chưa tiến bước.
- Người thường: công việc dễ bị ngừng trệ nên thu vé, giữ mức thường thì tránh được tai hại. Nữ mạng hiền hòa, yên vui gia đình.
THƠ RẰNG:
Cửa đóng then cài,
Chông gai đường đi
Cẩn thận đề phòng
Trăng mây đen tối.
Hào 5 ÂM: Hoàng thường, nguyên cát.
Lược nghĩa
Xiêm vàng tốt nhất
(Xiêm là thứ quần nhà sang ngày xưa, dấu hiệu cao Qúy, Vàng là màu thổ cư trung, ư nói ngồi vị tôn, mà vừa khiêm nhường như cái xiêm ở bên dưới, vừa trung thuận như màu vàng của đất ở giữa).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Khen đức tính của người, vừa trung thực vừa thuận với thời thế, nên hưởng đại thiên đại cát.
Mệnh hợp cách: thi khoa bảng cao danh (vàng ngày xưa là nói bảng vàng, nhà vàng hay họ Tôn Thất, chữ Nguyên là Giải Nguyên, Binh Nguyên).
Mệnh không hợp: cũng là người cẩn hậu công bằng, chính trực, biết lui tới, không ai hiềm nghi, được hưởng lộc dồi dào.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được tuyển dụng vào Phủ Nội.
- Giới sĩ: được vinh danh lớn.
- Người thường: mọi việc yên ổn, thu hoạch tài lợi. Nữ mạng là đức phụ.
THƠ RẰNG:
Phận mình yên giữ ngôi trung,
Trời cho cát khánh về vùng Tây Nam
Hào 6 ÂM: Long chiến vu dă, Kỳ huyết huyền hoàng
Lược nghĩa
Rồng chiến ngoài nội, máu chảy đen vàng
(Hào âm đến cùng cực nên xấu, Âm dương sát phạt nhau).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Âm cực, xảy ra tai họa.
Mệnh hợp cách: làm tướng lănh ra trận lập được công, nhưng quân sĩ chết nhiều. Hoặc chức vị cao thì hay vượt quyền tiếm vị. Hoặc ở thế chênh vênh thì tác uy tác hại.
Mệnh không hợp: thì hung bạo, ngược ngạo đối với cấp trên, thích lớn ham công, ư kiến không nhất định. Xấu nữa thì làm người lính gian nan tân khổ, hoặc bị hình thương chém giết, hoặc nữa, khô về kiện tụng hình ngục.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức bị hành xích biếm phạt.
- Giới sĩ: tuy ngòi bút vẫy vùng nhưng rút cục khó tránh tổn hại buồn phiền.
- Người thường: phải tranh đấu rắc rối, có khi đi đến phá hại nguy vong.
THƠ RẰNG:
Có danh không có thực.
Mưu toan nhiều thắc mắc
Việc làm chưa gì nên
Tụng, bệnh, lắm hình khắc.

Hậu Thiên - Hậu Vận ứng với quẻ số 24 "ĐỊA LÔI PHỤC"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch


Tử tôn dậu kim
Thê tài hợi thuỷ
Huynh đệ sửu thổ ứng
Huynh đệ thìn thổ
Quan quỷ dần mộc
Thê tài Tư thuỷ Thế
Tên Quẻ: Phục là Phản (trở lại)
Thuộc tháng 11
Lời tượng
Lôi tại địa trung: Phục. Tiên vương dĩ Chí Nhật bế quan, thương lữ bất hành, hậu bất tỉnh phương
Lược nghĩa
Sấm ở trong đất là quẻ Phục. Đấng Tiên Vương lấy ngày Đông Chí mà đóng cửa quan, lái buôn, khách xa không đi đâu, vua không đi xem xét địa phương.
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi Nạp Giáp:
Canh: Dần, thìn, Ngọ
Qúy hoặc Ất: Sửu, Hợi, Dậu
Lại sanh tháng 11 là cách công danh phú Qúy.
THƠ RẰNG:
Một đời danh lợi thực hư
Quay đầu chỉ thấy thân cô mộng tàn

Nguyên Đường Hậu Thiên - Hậu Vận An Tại Hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Bất viễn phục, vô kỳ hối, nguyên cát.
Lược nghĩa
Chẳng xa đă trở lại, không hối lớn, tốt nhất.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào; lòng ở việc thiện, tiến trên đường đạo.
Mệnh hợp cách: Tài lớn, tiến thủ đều hợp lư, khai cơ sáng nghiệp phúc trạch to.
Mệnh không hợp: Tu tỉnh, không cần văn hoa, vui với đạo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vị cao, gần nguyên thủ.
- Giới sĩ: đỗ cao
- Người thường: kinh doanh đắc lợi.
THƠ RẰNG:
Dương khí lên, thân tốt,
Non cao trùng điệp xanh,
Ngựa đi Đông Bắc đó,
Gặp chuột hẳn an lành,

Đại vận 37 - 45 tuổi an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Bất viễn phục, vô kỳ hối, nguyên cát.
Lược nghĩa
Chẳng xa đă trở lại, không hối lớn, tốt nhất.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào; lòng ở việc thiện, tiến trên đường đạo.
Mệnh hợp cách: Tài lớn, tiến thủ đều hợp lư, khai cơ sáng nghiệp phúc trạch to.
Mệnh không hợp: Tu tỉnh, không cần văn hoa, vui với đạo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vị cao, gần nguyên thủ.
- Giới sĩ: đỗ cao
- Người thường: kinh doanh đắc lợi.
THƠ RẰNG:
Dương khí lên, thân tốt,
Non cao trùng điệp xanh,
Ngựa đi Đông Bắc đó,
Gặp chuột hẳn an lành,
Đại vận 46 - 51 tuổi an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Hưu phục, cát
Lược nghĩa
Trở lại một cách đẹp đẽ, tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Người trở lại thiện là người thiện như mình.
Mệnh hợp cách: ngay thẳng, không kiêu, lập công hưởng phúc.
Mệnh không hợp: an bần, đạt mệnh, thọ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được phục chức.
- Người thường: là phú hào, lâm nguy được an, bệnh khỏi, hưu nghỉ.
THƠ RẰNG:
Người nhân thân với xóm làng
Cá về sông Tứ nhảy sang hóa rồng
Đại vận 52 - 57 tuổi an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Tần phục, lệ. Vô cửu
Lược nghĩa
Trở lại mấy lần, tưởng nguy mà không lỗi
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: cải lỗi nhiều lần không hối thẹn.
Mệnh hợp cách: tuy sửa đổi theo điều thiện, nhưng chưa được là Qúy nhân, lúc tiến lúc thoái, hoặc thị hoặc phi.
Mệnh không hợp: Muốn cầu cái dễ trong cái khó, cầu cái dài trong cái ngắn, uất ức.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Khó ổn định.
- Giới sĩ: đầu sổ, thành danh.
- Người thường: Muốn nhanh hóa chậm, trở đi trở lại, nghi hoặc lầm lẫn.
THƠ RẰNG:
Quanh co chưa mở được thời
Thủ thương nhìn rơ việc đời sẽ hay.
Đại vận 58 - 63 tuổi an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Trung hành độc phục
Lược nghĩa
Đi đúng giữa, một mình trở lại (với đạo lư) giữa đám tiểu nhân (5 hào âm).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Đẹp ở chỗ không ám muội giữa đám tiểu nhân.
Mệnh hợp cách: tuy ở thời loạn ô trọc, mà một mình giữ được đạo trung, hưởng lộc trong lành.
Mệnh không hợp: làm khách đường xa, lính đóng xa, cô độc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được phục chức.
- Giới sĩ: nổi danh
- Người thường: hoạch lợi
THƠ RẰNG:
Tung câu rồi lại giựt về
Trần ai muốn dứt mọi bề phân minh
Kình ngao tùy ở tay mình,
Sao còn khốn khổ như tình hồ nghi.
Đại vận 64 - 69 tuổi an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Đôn phục, vô hối
Lược nghĩa
Đầy đặn trở lại, không ăn năn gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: Trở lại đường thiện, với đạo là một.
Mệnh hợp cách: Quân tử trung hậu
Mệnh không hợp: tuy không có cách Qúy, nhưng cũng có ruộng vườn to tát.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: thăng chuyển.
- Giới sĩ: đỗ đạt, được tiến cử.
- Người thường: tích trữ có lời, phòng có tang. Lo cho phụ thân.
THƠ RẰNG:
Năm hồ yên lặng trăng cao
Thuyền câu vớ được mấy ngao đem về.
Đại vận 70 - 75 tuổi an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Mê phục hung: hữu tai sảnh, dụng hành sư, chung hữu đại bại, dĩ kỳ quốc quân hung, chí vu thập niên bất khắc chinh.
Lược nghĩa
Hôn mê ở thời phục là xấu: có vạ ngoài lỗi trong, dùng hành quân sau thua to, đến nỗi quốc quân bị xấu, tới mười năm chẳng tiến lên được nữa
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: sau cùng hôn mê không biết trở lại là xấu.
Mệnh hợp cách: Biết đổi lỗi hóa thiện thì vẫn phú Qúy.
Mệnh không hợp: Hôn mê măi nên tật ách thương tàn, phá nhà hại nước.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tham quyền cố vị, bị chê.
- Giới sĩ: bị nhục.
- Người thường: cứ mê nên khổ, tĩnh, lặng lẽ thì an lành, xáo động thì nguy.
THƠ RẰNG:
Mê rồi trở lại được sao,
Tai ương tự đến, ai nào cứu cho

Quẻ Hổ Hậu Thiên - Hậu Vận là số 2 "THUẦN KHÔN"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Quẻ "THUẦN KHÔN" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Hậu Thiên - Hậu Vận.


Tử tôn Dậu kim ( thế)
Thê tài Hợi Thuỷ
Huynh đệ Sửu thổ
Quan quỉ Mão mộc (ứng)
Phụ mẫu Tỵ hoả
Huynh đệ Mùi thổ
Tên quẻ: Khôn là thuận (Thuận lợi, hiền từ) thuộc tiết tháng 10.
Lược nghĩa
Cái thể lực của trái đất (dày, thuận, bao dung) tượng trưng cho đạo Khôn. Người quân tử lấy đấy mà lập đức cho dày để dung chở mọi vật.
Hà Lạc giải đoán
- Những tuổi nạp giáp:
Ất hay Qúy Mùi, Tỵ, Mão, Sửu, Hợi, Dậu.
- Nếu sanh tháng 10 thì chắc chắn làm chức vị lớn (ngày xưa là bậc đại thần) danh cao đức hậu. Nếu sanh không đúng mùa, lại ngồi hào vị kém, thì cũng làm chủ nhân ông điền sản, hưởng phúc lộc thọ. Thầy tư thì phước dày. Nữ măng thì hiếu hòa, chồng sang con Qúy.
THƠ RẰNG:
Cá đầy nước,
Hoa đầy đường.
Giai nhân ngọc đẹp,
Ngựa thuận dong cương.
Đất dày chở vật
Tiến bước huy hoàng.

Hào 1 ÂM: Lư Sương, Kiên băng chi
Lược nghĩa
Đi trên sương mỏng, phải nghĩ ngay rằng trời lạnh, giá đông cũng sắp tới.
(Thấy điều ác nhỏ, phải nghĩ rằng sẽ thành điều ác lớn).
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: Khí âm mới sinh, nên dè dặt bước tiến.
Mệnh hợp cách: tuổi nhỏ được học hành, lớn lập được công danh.
Mệnh không hợp: Bỏ hay theo dở, hại người ích mình, ai khuyên thì oán, ai phỉnh thì mừng, kết cục chẳng ra sao.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: đề phòng tai họa, xiểm nịnh, gièm pha.
- Giới sĩ: bị ghen ghét.
- Người thường: phòng bị oán thù gây mối lo. Chỉ có Nữ mạng là đại hưng gia nghiệp.
THƠ RẰNG:
Khí âm lạnh, hạt sương mù
Đợi khi nắng ấm trời phù mới nên.
Bắc phương đường ấy chớ quên
Gió tan mây lạnh bước lên cũng vừa
Hào 2 DƯƠNG: Trực, phương, Đại, bất tập, vô bất lợi.
Lược nghĩa
- Có những đức tính thẳng, vuông lớn (Trung chính, tày tận, độ lượng) chẳng cần phải học tập kiểu cách gì mà không việc gì là không làm nên ích lợi, hợp Đạo lư (Hào tốt lắm).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đức lớn đến tuyệt mức.
Mệnh hợp cách: Người trung chính có danh vọng to, địa vị lớn.
Mệnh không hợp: cũng là người trung thực, ưa hoạt động và giữ trọng trách ở nơi Huơng Lư.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được thăng cao.
- Giới sĩ: đỗ đạt nổi tiếng.
- Người thường: tiền dư thóc sẵn. Đàn bà hiền lương khởi gia.
THƠ RẰNG:
Tiền trình mọi ngả khai thông
Đức dày nghĩa trọng, thành công dễ dàng.
Hào 3 ÂM: Hàm chương khả trinh. Hoặc tòng Vương Sự, vô thành hữu chung.
Lược nghĩa
- Hàm súc điều tốt đẹp thì có thể bền được. Hoặc đi theo việc nhà Vua (việc nhà nước) không cần thành công lấy cho mình thì sau có kết quả mỹ măn.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Người có đức hàm súc điều hay vẻ đẹp.
Mệnh hợp cách: Học vấn đầy đủ, thành một tiêu biểu của thời đại và suốt đời vinh lộc chứa chan.
Mệnh không hợp: cũng là kẻ sĩ trung hậu, dấu tài ẩn danh, biết người, biết ta, tử tế.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: thăng trật.
- Giới sĩ: hẹn ngày thành danh
- Người thường:lo toan khéo, thu hoạch lợi tức. Nữ mạng thì là đức phụ.
THƠ RẰNG:
Trước khó sau dễ mới hay
Thiên thời địa lợi chờ ngày vinh quang
Hào 4 ÂM: Quát nang vô cữu, vô dự
Lược nghĩa
- Thắt miệng túi lại, không lỗi, không tiếng khen
(Túi đây là túi trí khôn, như vẫn thường nói túi Kinh Luận túi Kế hoạch).
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: nên tự thủ
Mệnh hợp cách: Tuy được ngồi địa vị hưởng lộc tốt lành nhưng mưu tính việc lớn chưa thành, không vác nặng đi xa được, chỉ nên tính việc lợi ích nhỏ mà thôi.
Mệnh không hợp: Cũng là người cẩn hậu phát thực no cơm ấm áo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nên thủ thường, chưa thăng trật.
- Giới sĩ: chưa đỗ đạt, chưa tiến bước.
- Người thường: công việc dễ bị ngừng trệ nên thu vé, giữ mức thường thì tránh được tai hại. Nữ mạng hiền hòa, yên vui gia đình.
THƠ RẰNG:
Cửa đóng then cài,
Chông gai đường đi
Cẩn thận đề phòng
Trăng mây đen tối.
Hào 5 ÂM: Hoàng thường, nguyên cát.
Lược nghĩa
Xiêm vàng tốt nhất
(Xiêm là thứ quần nhà sang ngày xưa, dấu hiệu cao Qúy, Vàng là màu thổ cư trung, ư nói ngồi vị tôn, mà vừa khiêm nhường như cái xiêm ở bên dưới, vừa trung thuận như màu vàng của đất ở giữa).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Khen đức tính của người, vừa trung thực vừa thuận với thời thế, nên hưởng đại thiên đại cát.
Mệnh hợp cách: thi khoa bảng cao danh (vàng ngày xưa là nói bảng vàng, nhà vàng hay họ Tôn Thất, chữ Nguyên là Giải Nguyên, Binh Nguyên).
Mệnh không hợp: cũng là người cẩn hậu công bằng, chính trực, biết lui tới, không ai hiềm nghi, được hưởng lộc dồi dào.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được tuyển dụng vào Phủ Nội.
- Giới sĩ: được vinh danh lớn.
- Người thường: mọi việc yên ổn, thu hoạch tài lợi. Nữ mạng là đức phụ.
THƠ RẰNG:
Phận mình yên giữ ngôi trung,
Trời cho cát khánh về vùng Tây Nam
Hào 6 ÂM: Long chiến vu dă, Kỳ huyết huyền hoàng
Lược nghĩa
Rồng chiến ngoài nội, máu chảy đen vàng
(Hào âm đến cùng cực nên xấu, Âm dương sát phạt nhau).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Âm cực, xảy ra tai họa.
Mệnh hợp cách: làm tướng lănh ra trận lập được công, nhưng quân sĩ chết nhiều. Hoặc chức vị cao thì hay vượt quyền tiếm vị. Hoặc ở thế chênh vênh thì tác uy tác hại.
Mệnh không hợp: thì hung bạo, ngược ngạo đối với cấp trên, thích lớn ham công, ư kiến không nhất định. Xấu nữa thì làm người lính gian nan tân khổ, hoặc bị hình thương chém giết, hoặc nữa, khô về kiện tụng hình ngục.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức bị hành xích biếm phạt.
- Giới sĩ: tuy ngòi bút vẫy vùng nhưng rút cục khó tránh tổn hại buồn phiền.
- Người thường: phải tranh đấu rắc rối, có khi đi đến phá hại nguy vong.
THƠ RẰNG:
Có danh không có thực.
Mưu toan nhiều thắc mắc
Việc làm chưa gì nên
Tụng, bệnh, lắm hình khắc.

Vận Hạn Bình Giải

Giải vận 12 tháng trong năm Kỷ Hợi 2019

Nguyệt vận tiết tháng 1 năm Kỷ Hợi 2019 ứng với quẻ "ĐỊA THỦY SƯ" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Tại sư trung, cát, vô cữu. Vương tam tích mệnh.
Lược nghĩa
Ở giữa đám quân, tốt, không lỗi gì. Vua (nhà nước) ba lần ban phát mệnh lệnh (tưởng thưởng).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: điều binh khiển tướng giỏi, thành công.
Mệnh hợp cách: cương quyết mà không ngược ngạo, có ân uy, hoặc là tướng ở ngoài biên mà dàn quân nhất trí, hoặc ở tổng hành doanh mà xa gần cảm mến.
Mệnh không hợp: cũng là kẻ cả trong làng, trên khen, dưới mến.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: ở ngoài được lệnh gọi về Trung ương, ở trung tâm đổi ra địa phương, hoặc hành quân bên ngoài.
- Giới sĩ: đỗ ưu, danh thành.
- Người thường: được Qúy nhân giúp đỡ, việc thành.
Tu hành tiến đạo đức. Nữ mạng tốt, có danh.
THƠ RẰNG:
Binh quyền gồm đức tốt
Khắp cơi đón tin hay.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 2 năm Kỷ Hợi 2019 ứng với quẻ "TẬP KHẢM" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Khảm bất doanh, kỳ ký binh, vô cửu.
Lược nghĩa
Hiểm chẳng đầy, khi đã bằng rồi, thì không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Có cách cứu hiểm, thi thành công cứu hiểm.
Mệnh hợp cách: Đổi nguy ra an, cứu vớt được dân, công nghiệp không nhỏ.
Mệnh không hợp: Tài giỏi, giải được ách, binh an.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phận nhỏ nhưng không nguy.
- Giới sĩ: Lợi nhỏ.
- Người thường: Bình thản, không nguy gì.
THƠ RẰNG:
Tuy đầy mà chẳng lo tràn,
Thuyền to buồm nhẹ tếch ngàn dặm khơi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 3 năm Kỷ Hợi 2019 ứng với quẻ "ĐỊA PHONG THĂNG" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Thăng hư ấp
Lược nghĩa
Lên (dễ dàng) như đi vào cái ấp bỏ trống
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Tiến dễ dàng
Mệnh hợp cách: Cuộc nam chinh dễ như phá ngói chẻ trúc, lớn thì giữ đường lối, nhỏ thì ăn lộc ấp quận.
Mệnh không hợp: Toại ý, không trở ngại, gia nghiệp vượng hoặc tu đạo thanh hư.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thăng lên quận lớn (quận ngày xưa to hơn tỉnh bây giờ).
- Giới sĩ: Thành danh
- Người thường: Doanh mưu tọai ý. Số xấu thì biến thành quẻ SƯ, xe chở thây về.
THƠ RẰNG:
Ngồi bế tắc, cứ chính nam,
Ngựa phi, người giúp, thế tràn như chơi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 4 năm Kỷ Hợi 2019 ứng với quẻ "SƠN PHONG CỔ" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Bất sự vương hầu, cao thượng kỳ chi.
Lược nghĩa
Không thờ vương hầu, chỉ sùng cao chí của mình.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: có đức mà không được dùng, giữ chí ở ẩn.
Mệnh hợp cách: giữ chí cao thượng, coi thường danh lợi.
Mệnh không hợp: thanh cao khác người, ăn ở đạm bạc, không theo phàm tục.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: cáo hưu
- Giới sĩ: đợi thời
- Người thường: an phận.
THƠ RẰNG:
Việc đời bẩn gót bôn ba,
Công hầu cũng mặc, về mà tiêu dao.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 5 năm Kỷ Hợi 2019 ứng với quẻ "LÔI PHONG HẰNG" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Điều vô cầm
Lược nghĩa
Đi săn mà không có chim (hào 4 không trung chính).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: không nên giữ lâu mà cứ ở lâu.
Mệnh hợp cách: Cũng dùng xảo thuật để được, lòng trên, ham hưởng lộc vị, công danh sớm thoái thì hơn.
Mệnh không hợp: Việc làm không thực sự, sinh nhai kém, hoặc làm nghề săn bắn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: Thoái bộ, khó tiến.
- Người thường: Mọi người doanh mưu phí lực.
THƠ RẰNG:
Chí không kiên, việc vụng về,
Cánh chim bạc gió, trăng kề giếng sâu.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 6 năm Kỷ Hợi 2019 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Tráng vu chỉ, chinh hung, hữu phu
Lược nghĩa
Mạnh ở nơi ngôn chân, tiến đi thì xấu, tin chắc vậy.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Tiến liều là khốn.
Mệnh hợp cách: Có tài rắn giỏi sáng suốt, cứ thong dong mà xem cuộc biến, cứ hàm ý mà liệu cơ, không nóng tiến, thì giữ toàn vẹn được thân, gia.
Mệnh không hợp: Cậy mạnh làm càn nên gian, tân cùng khốn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị dèm pha, nhục.
- Giới sĩ: Gặp không hay
- Người thường: Kiện tụng lôi thôi, phòng bệnh chân.
THƠ RẰNG:
Việc làm cứng rắn không hay,
Cơ mưu thêm hại, thẳng ngay chí lành.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 7 năm Kỷ Hợi 2019 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Khô dương sinh hoa, lão phụ đắc kỳ sĩ phu, vô cửu, vô dự.
Lược nghĩa
Cây dương khô nở hoa, đàn bà già (hào 6 âm) được chồng trai tráng, không lỗi gì, cũng không ai khen.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: cương nhu không đủ tài để giúp đời.
Mệnh hợp cách: Cương quá, gặp kẻ không ra người đủ tài lập công, chỉ đủ cơm áo, chẳng vinh chẳng nhục.
Mệnh không hợp: Hoặc vợ già, keo kiệt, thọ mỏng, tài xoàng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Không bền
- Giới sĩ: Khó tiến.
- Người thường: Khó kinh doanh, đang vui hóa buồn, đường đẹp hóa xấu, trước nghịch cảnh, sau mới thuận.
THƠ RẰNG:
Một việc hay nghĩa,
Một người hai lòng,
Cây khô hoa mới,
Nên chờ qua đông.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 8 năm Kỷ Hợi 2019 ứng với quẻ "TRẠCH SƠN HÀM" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Hàm kỳ phi, hung, cư cát
Lược nghĩa
Cảm cái bắp chân nên xấu, nóng đi mà chưa đi được, ở yên (đợi) thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Tĩnh lợi hơn động.
Mệnh hợp cách: Xem thời mà tiến, thấy phải hãy làm, đối trên không vượt phận, đối dưới không trái đạo, tai hại không sanh, cát tường tự đến.
Mệnh không hợp: Chi lớn tham vọng nhiều, bôn tẩu cũng vì cơm áo, tân khổ mới thành gia.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ngồi yên thì tốt, lưu động có hại.
- Giới sĩ: Khó gặp dịp may.
- Người thường: Tất tả ngược xuôi. Tĩnh thì hơn.
THƠ RẰNG:
Lạc đường, thuyền bến bơ vơ
Chiều tà, sóng vỗ, gió mưa ào ào.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 9 năm Kỷ Hợi 2019 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Cấu kỳ dát, lận, vô cửu
Lược nghĩa
Chỉ gặp cái sừng của mình (hào 6 cương mà ở trên cùng) xấu thẹn, không trách lỗi ai được (tự mình cô lập).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: cương không gặp ai hết
Mệnh hợp cách: Danh cao, tiếng sạch, xuất chúng, chùm đời, nói thẳng luận ngay, nhưng bị nghị luận xuyên tạc rất nhiều, nên lộc vị chẳng ổn
Mệnh không hợp: Chí khí cương đại, bất cận nhân tình, kết thù mua oán, luôn luôn vất vả.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ngồi cao, đứng đầu, phòng bị chê trách.
- Giới sĩ: Tiến thủ, lên cao.
- Người thường: Không kẻ giúp, kinh doanh khó.
THƠ RẰNG:
Chí mưu chẳng gặp buồn tênh
Có đi mà hẹn chênh vênh lỡ làng
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 10 năm Kỷ Hợi 2019 ứng với quẻ "THIÊN THỦY TỤNG" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Thục cựu đức, trinh lệ, chung cát
Hoặc tòng vương sự, vô thành.
Lược nghĩa
Ăn nhớ đức cũ, vẫn phải giữ chính phòng nguy, sau tốt. Hoặc theo việc nhà vua (theo hào 6), không thành.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: An phận thì tốt lành.
Mệnh hợp cách: được hưởng tổ nghiệp, hoặc giữ được cơ nghiệp ruộng vườn rồi nhờ sức người mà thành công.
Mệnh không hợp: trước khó sau dễ, trước nhục sau vinh.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức vui về nghề nghiệp.
- Giới sĩ bảo toàn thường phận.
- Người thường bình an vô sự.
THƠ RẰNG:
An cư thủ nghiệp là hơn,
Tai nguy đều thoát, nhà còn âm công

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 11 năm Kỷ Hợi 2019 ứng với quẻ "THUẦN KIỀN" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Tiềm Long vật dụng.
Lược nghĩa
Rồng còn ẩn dưới thấp, đừng dùng gì vội.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: đức tính kín đáo, nên thủ thường.
Mệnh hợp cách thì học rộng nghĩ nhiều, lòng an tĩnh không nôn nao về danh lợi.
Mệnh không hợp thì ở nương náu địa vị thấp kém, tài sơ sức mọn và chịu đựng hình khắc gian nan.
Xem Tuế vận:
- Quan chức: gặp gỡ trở ngại nên lùi bước.
- Giới sĩ: trì trệ lật đật.
- Nhà buôn: ế ẩm
- Chỉ thầy tu thầy pháp an vui. Đàn bà làm ăn thịnh vượng, sinh nở dễ dàng. Mọi người nên an tĩnh. Nếu ham động tác thì dễ xảy ra lỗi lầm tai họa. Kiền biến thành Cấu nên đề phòng gặp kẻ không hay làm bẩn thỉu lây.
THƠ RẰNG:
Dương mới sinh, hăy còn tối,
Nên tiềm tàng, chớ dùng vội.
Bao giờ sáng tỏa bốn phương
Bấy giờ tiền vị cao sang hơn người.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 12 năm Kỷ Hợi 2019 ứng với quẻ "PHONG THIÊN TIỂU SÚC" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Hữu phu, huyết khử, dịch xuất, vô cữu.
Lược nghĩa
Có thể tin tưởng: Máu tan (thương tích lành lại), lo hết không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Cảm phục được lòng người nên mọi tai họa đều hết.
Mệnh hợp cách: Người Qúy lại gặp tri kỷ. Được thuyên chuyển tốt, buồn hóa vui, xấu hóa tốt.
Mệnh không hợp: hay nghi hoặc, không định kiến, hoặc bị bệnh chân, hơi độc. Không hòa thuận, buồn lo kể ngày.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được tiến cử, ở lâu được đổi.
- Giới sĩ: hợp chí trên, cửa giới rộng mở.
- Người thường: cảm được nhân tình, kinh doanh tạm được. Số xấu đề phòng tổn thương thân thể.
THƠ RẰNG:
Tây nam, ngựa chạy, sáng ngời
Cây khô mà gặp xuân trời lại xanh

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Bình Giải 75 năm Tế Vận - Lưu Niên

Tế vận 1 tuổi năm Quý Hợi 1983 ứng với quẻ "LÔI ĐỊA DỰ" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Do dự, đại hữu đắc, vật nghi, bằng hạp tràm.
Lược nghĩa
Bởi nhờ ta, nên có vui (hào 4 được chúng tông), có điều được to, đừng ngờ gì, bè bạn đến hợp cho mau lẹ (bảo 5 hào âm kia).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: có công đem đến, lại bảo cho biết cách giữ gìn lấy sự vui mừng.
Mệnh hợp cách: tiếng thơm đức hậu, quyền trọng, công cao, làm việc lớn. Giải quyết được việc lớn.
Mệnh không hợp: Cũng có phúc đức, được tôn trọng, vợ chồng hòa vui. Nếu vợ mạng âm thì phúc thọ, nhưng không ở ngôi chính.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được hiểu biết.
- Giới sĩ: tiến cử
- Người thường: kinh doanh đắc lợi.
THƠ RẰNG:
Dần dần nổi tiếng văn bài,
Dắt nhau tri kỷ ra ngoài thảo lư

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 2 tuổi năm Giáp Tý 1984 ứng với quẻ "TRẠCH ĐỊA TỤY" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Tuy hữu vị, vô cửu, phỉ phư, nguyên, vĩnh, trinh, hối vong.
Lược nghĩa
Tụ họp có ngôi (cao) nên không lỗi, nếu còn ai chẳng tin thì tu thê đức: Nguyên (kẻ cả) vĩnh (lâu dài) trinh (chính bền) hẳn khỏi ăn năn nữa.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Ở ngôi lãnh đạo, càng phải tu đức
Mệnh hợp cách: Ngôi cao lộc trọng chưa lấy làm vinh, sĩ theo dân mến chưa lấy làm thích, thường cẩn trọng kính úy thì phú quý mới bền.
Mệnh không hợp: Cũng phản tỉnh luôn, chẳng vinh hoa thì cũng giữ vững được gia nghiệp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Chưa được tinh hẳn, nên chưa sáng sủa
- Giới sĩ: Chưa vững đạo đức
- Người thường: Không hợp nhân tình, nên còn trở ngại.
THƠ RẰNG:
Trăng tròn hoa lại nở ra,
Việc đời thong thả, tu là được hay.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 3 tuổi năm Ất Sửu 1985 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Khuynh bĩ, tiên bĩ, hậu bĩ
Lược nghĩa
Đánh đổ được bĩ, trước bĩ sau mừng
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Bĩ đổ, hưởng phúc.
Mệnh hợp cách: chí lớn cương quyết, sắp đặt hơn người, trước gian truân, sau nhàn lạc.
Mệnh không hợp: danh lợi khó thành, cốt nhục hình thương, tăng ni tốt.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: Mất chức thì được phục hồi. Chờ việc thì được bổ.
- Giới sĩ: Bị đình trệ thì phục hoạt, khốn lậu ngày được cởi mở. Kiện tụng lâu được giải. Số xấu có biến cố, kém thọ.
THƠ RẰNG:
Bĩ qua liền Thái đến
Kiền xong vận lại thông
Mộc biên người ấy gặp
Trăm việc tốt vô cùng
(Kiền hậu đạo hoàn thông
Bĩ quá chung thành Thái
Nhật ngộ Mộc biên nhân
Bách sự thành cát đại).
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 4 tuổi năm Bính Dần 1986 ứng với quẻ "THIÊN LÔI VÔ VỌNG" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Vô vọng, cát
Lược nghĩa
Để tự nhiên tốt
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Lấy lòng thành mà tác động thì việc gì chẳng được.
Mệnh hợp cách: Đại triển chí hướng, là nhân vật quan trọng của nước, hưởng phúc, lộc vinh.
Mệnh không hợp: Cũng là người tốt, thành thực, bình sinh không vọng động, sống an ổn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được trên yêu dưới kính
- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh.
- Người thường: hoạch lợi
THƠ RẰNG:
Đường mê qua lại lầm lẫn,
Sau nên sự nghiệp, phong trần sạch không

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 5 tuổi năm Đinh Mão 1987 ứng với quẻ "THIÊN TRẠCH LÝ" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Lư đạo thản thản, u nhân trinh cát
Lược nghĩa
Đi đường bằng phẳng, người quạnh hiu giữ được điều chính, tốt (hào 2 không có ứng viện nên quạnh hiu).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Người ẩn dật tự cao.
Mệnh hợp cách: Không đỉnh chung mà cũng không thiếu thốn, có cái vui về điều lư.
Mệnh không hợp: cũng thanh nhàn, không vinh mà chẳng nhục, chẳng lo cơm áo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hưu nghĩ tốt lành
- Giới sĩ: Khó hội ngộ
- Người thường: Ở yên, tự túc là hơn, mưu việc gì nên xét kỹ. Số xấu: sống quạnh hiu.
THƠ RẰNG:
Quạnh hiu nên giữ lấy mình
Biết đâu không kẻ cạn tình đong đưa

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 6 tuổi năm Mậu Thìn 1988 ứng với quẻ "THUẦN KIỀN" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Quân tử chung nhật kiến kiền, tịch dịch nhược lệ, vô cữu.
Lược nghĩa
Người quân tử suốt ngày trí căng thẳng như nơm nớp lo sợ ở thế nguy, nhưng không bị lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: Nên ra sức lo lắng siêng năng, bổ chỗ thiếu, sửa lỗi lầm.
Mệnh hợp cách: người rất ngay thẳng, công bằng, chăm lo đường học vấn và việc thực hiện, nên khó đến đâu cũng hóa ra dễ.
Mệnh không hợp: lúc chăm lúc lười, thiếu thận trọng và động tác nóng nảy.
Xem Tuế vận:
- Quan chức: phải kiêm nhiệm, công việc phồn tạp, cẩn thận lắm mới tránh được sơ sót.
- Giới sĩ: chưa gặp vận đạt, thi cử khó khăn.
- Người thường: tất tả ngược xuôi, đồng tiền khó kiếm. Mọi việc nên xét kỹ rồi hăy làm kẻo thua thiệt
- Nữ mạng: Tính nóng, hình khắc, khó yên bề nội trợ.
THƠ RẰNG:
Bước đi không cản trở,
Trước lo sau mới mừng
Rồng bay không thấy bóng
Tây bắc vốn quê hương

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 7 tuổi năm Kỷ Tỵ 1989 ứng với quẻ "THỦY ĐỊA TỶ" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Hiền Tỷ, vương dụng tam khu, thất tiền cầm, ấp nhân bất giới, cát.
Lược nghĩa
Gần gũi công nhiên. Phép nhà vua (khi đi săn) chỉ vậy ba mặt (để hở một mặt) cho loài chim ở mặt trước bay mất (con nào đi thì thôi, con nào vào thì bắt, để tự do). Người trong ấp chẳng bị nghiêm giới gì (cũng tự do). Thế là tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: có đức thì để cả thiên hạ gần gũi với mình.
Mệnh hợp cách: Rất công rất chính, xử trên đối dưới đều hợp đạo lư. Cao thì ở Trung ương, nhỏ nhất cũng ăn lộc quận, ấp.
Mệnh không hợp: Cũng trung chính, có đức hạnh, cô đơn, sau có bạn, trước vất vả, sau dễ dàng, dù thế nào vẫn đủ ấm no, văn vơ đủ tài.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: vinh thăng.
- Giới sĩ: Đỗ đạt, được tiến cử.
- Người thường: Tiên trở hậu thuận.
THƠ RẰNG:
Người đi kẻ lại tự do
Lầu cao trăng sáng soi thu vạn đường

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 8 tuổi năm Canh Ngọ 1990 ứng với quẻ "PHONG ĐỊA QUAN" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Quan kỳ sinh, quân tử vô cửu
Lược nghĩa
Tự xem xét cách sống của mình, người quân tử không lỗi.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: trở lại bản thân để tự trị, làm tiêu biểu cho dân.
Mệnh hợp cách: Bậc thượng lưu làm gương cho dân.
Mệnh không hợp: uất uất, không phát triển được tài năng, nên đi vào đường thanh tu.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: lui về tu tĩnh, có sở đắc.
- Giới sĩ: tiến thủ gian nan, chưa toại ư.
- Người thường: kinh doanh trở trệ. Có bệnh thì khỏi sinh nở nuôi được.
THƠ RẰNG:
Tới lui chậm chạp bất thường
Cạnh tranh thôi cũng chán chường thìì thôi.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 9 tuổi năm Tân Mùi 1991 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Lợi dụng vi đại tác, nguyên cát vô cửu
Lược nghĩa
Lợi dụng làm việc lớn, tốt nhất không lỗi gì
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: có nhiều việc lớn để làm và việc làm có nhiều điều thiện.
Mệnh hợp cách: Làm việc lớn, lập công to, lượng đồ dài lâu chu tất vạn toàn.
Mệnh không hợp: cũng làm lành, lớn thì việc to, nhỏ thì canh tác, cửa nhà hưng vượng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Lên cao
- Giới sĩ: Trúng tuyển lớn. Chữ đại là ám chỉ: đại học, đại sư, đại đức v.v...
- Người thường: Cũng có đại công tác, đại lợi.
THƠ RẰNG:
Thừa thời làm lớn dễ dàng
Công danh đắc chí thênh thang đường đời


Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 10 tuổi năm Nhâm Thân 1992 ứng với quẻ "PHONG TRẠCH TRUNG PHU" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG:
Minh hạc tại âm, kỳ tử họa chi, ngã hữu hảo tước, ngô dữ nhĩ my chi.
Lược nghĩa
Chim hạc mẹ gáy ở trong bóng rợp, con nó gáy họa theo, ta có rượu ngon, ta cùng mày chia nhau
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: cùng đức tính giúp nhau nên việc
Mệnh hợp cách:Chí đồng tâm khế, làm đẹp cho trước, làm vượng cho sau.
Mệnh không hợp: Được tôn về đức, trọng về tài, một đời thanh cao, không tai không hại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thăng tiến
- Giới sĩ: Được toại ý
- Người thường: Được lợi, hoặc sanh con, duy người già có ám tật.
THƠ RẰNG:
Phong vân ngàn thuở hội này
Tấm lòng vàng đá lộc đầy ngôi cao

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 11 tuổi năm Quý Dậu 1993 ứng với quẻ "PHONG THIÊN TIỂU SÚC" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Dư thoát phúc, phu thê phản mục
Lược nghĩa
Xe long trục, vợ chồng trái mắt nhau
(Hào 3 hận hào 4 ngăn đường tiến).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Vì cương quá, nên bị có kẻ ghìm lại.
Mệnh hợp cách: Cũng chỉ kinh doanh việc nhỏ, tham vọng lớn sẽ bị tổn hại.
Mệnh không hợp: Cương quá, không nghe lời răn, sẽ bị hại hoặc mất tin nhau, vợ chồng bất hòa, bạn bè khẩu thiệt, huyết khí tổn thương.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: đường vinh hóa nhục, tiến hóa thoái, hoặc đau mắt, đau chân. Hoặc người nhà bị tật bệnh.
THƠ RẰNG:
Ngựa lồng cầu găy đông tây
Đường đời đi đến bước này mà kinh...

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 12 tuổi năm Giáp Tuất 1994 ứng với quẻ "THUẦN KIỀN" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Hoặc dược tại Uyên, Vô Cữu
Lược nghĩa
Hoặc nhảy ở vực sâu, không lỗi gì
(ở vực sâu, chưa bay lên trời. Thế đương thay đổi, phải tùy thời).
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: Nên xét kỹ đường lui tới, chẳng nên khinh động.
Mệnh hợp cách: tùy cơ đi hay ngừng, tiến đức tu nghiệp, thực hiện đường lối đúng thời. Người có chí học thì nên danh khoa bảng.
Mệnh không hợp: dù có muốn phú Qúy, rút cục không thành vì tính đa nghi.
Xem Tuế vận:
- Quan chức: chờ nhiệm vụ.
- Giới sĩ: chờ thời
- Người thường: mọi việc trì nghi. Chỉ thầy tu và đàn bà là an vui lợi lạc.
THƠ RẰNG:
Muốn đi tìm ngọc non xa
Cánh buồm ngàn dặm rời nhà bâng khuâng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 13 tuổi năm Ất Hợi 1995 ứng với quẻ "SƠN ĐỊA BÁC" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Thạc quả Bất thực, Quân Tử Đác Dư. Tiểu Nhân Bác Lư
Lược nghĩa
Quả lớn không ăn, người quân tử đươc xe (dân chở) kẻ tiểu nhân sụp nhà.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: Đi cùng đường, mà người quân tử vẫn thế.
Mệnh hợp cách: Ngôi vị lớn, dẹp loạn, trị nước.
Mệnh không hợp: Bạc đức, dù có kỷ luật giỏi cũng vô dụng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: có quyền binh
- Giới sĩ: được tiến cử
- Người thường: cẩn thận, giữ luật pháp, được an toàn hoặc tu tạo cung thất.
THƠ RẰNG:
Quân tử giữ đạo đến cùng,
Tiểu nhân ám muội đau lòng bác lư.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 14 tuổi năm Bính Tý 1996 ứng với quẻ "SƠN LÔI DI" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Xả Nhĩ linh quy, quan ngã đóa đi, Hung.
Lược nghĩa
Bỏ con rùa thiêng của mày (Rùa không ăn) nhòm ta mà thống cả cầm mép (tỏ ý muốn ăn), thế là xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Bỏ tư cách của mình, đáng khinh bỉ.
Mệnh hợp cách: Nhờ người để thành lập nơi khác nhưng được ít mất nhiều.
Mệnh không hợp: Bất nghĩa, tham ô, có hại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nhục vị tham nhũng.
- Giới sĩ: Hoang dâm, bị chê cười. Học trò được lương ăn.
- Người thường: Bội ngược, tranh của, có hại, Đại để cứ giữ chính đạo thì tốt.
THƠ RẰNG:
Bỏ Đông sang lập nghiệp Tây
Bên sông tiếng khóc thảm thay một nàng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 15 tuổi năm Đinh Sửu 1997 ứng với quẻ "SƠN TRẠCH TỔN" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Lợi trinh, chinh hung, phất tổn ích chi
Lược nghĩa
Lợi ở sự giữ điều chinh, đi ngay (để giúp hào 5) là xấu, không làm tổn đức của mình, tức là giúp ích cho hắn đấy (gương chính, cách giúp tiêu cực).
Hà Lạc giải đoán

Ý Hào: giữ chính là có hiệu lực to.
Mệnh hợp cách: Thủ chính đôn nhân, dù không hiển đạt lớn, cũng đủ làm gương tốt đổi được kẻ tham ra liêm, kẻ lười ra chăm, duy trì được mỹ tục nơi thôn dã.
Mệnh không hợp: Thì cũng là người chất thực, của đủ dùng, suốt đời không bị tổn hại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Cố thủ không thay đổi
- Giới sĩ: Giữ nghiệp thường, khó tiến
- Người thường: Cẩn thủ không mưu tính gì xa xôi
THƠ RẰNG:
Giao tình chẳng nể xách yêu,
Giữ chính thì tốt, tiến liều thì nguy

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 16 tuổi năm Mậu Dần 1998 ứng với quẻ "SƠN THIÊN ĐẠI SÚC" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Lương mã trục, lợi, gian trinh, nhật nhàn dư vệ, lợi hữu du vãng.
Lược nghĩa
Ngựa hay đuổi nhau (đua với hào 6) nhưng chịu khó bền chính thì lợi ngày ngày chuẩn bị xe cộ và đồ phòng thân thì đi đâu cũng tiện lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: cùng lên, cùng có cách ổn đáng.
Mệnh hợp cách: Có đủ học vấn tài đức, để làm việc lớn, chữ mã chữ vệ gợi ý chức chỉ huy quân xa, quân mã, vệ binh.v.v...
Mệnh không hợp: vọng động, dù cùng đi với người quân tử cũng vẫn gian nan.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: coi về xe ngựa
- Giới sĩ: Vượt lên cao.
- Người thường: được trên tin dùng, nhưng cũng bôn tẩu gian nan, sau mới thành.
THƠ RẰNG:
Đường mây, tiễn tặng nhau quà,
Hổ long là vận vinh hoa số trời.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 17 tuổi năm Kỷ Mão 1999 ứng với quẻ "HỎA THIÊN ĐẠI HỮU" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Phỉ kỳ bành, vô cửu
Lược nghĩa
Chẳng tự bành trướng (thế mình) không lỗi gì
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: chức vị lớn mà biết dẹp bớt sự kiêu măn của mình thì đỡ lầm lỗi.
Mệnh hợp cách: không kiêu dâm, đă minh lại triết, trước sau tốt lành.
Mệnh không hợp: Tham nhỏ chóng đầy, coi bị họa thoán đạt.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Giữ yên chức vị thì không ai đụng chạm đến.
- Giới sĩ: đợi thời thì không bị tước đoạt.
- Người thường: an phận, đau mắt.
THƠ RẰNG:
Gặp người tên chữ Thảo đầu (+ +)
Đường mây chỉ nẻo nhẹ cầu công danh.
(Nhược Ngộ Thảo đầu nhân
Chỉ xuất thanh vân lộ)

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 18 tuổi năm Canh Thìn 2000 ứng với quẻ "THUẦN KIỀN" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Phi Long tại thiên, lợi kiến đại nhân.
Lược nghĩa
Rồng bay trên trời, lợi đi gặp đại nhân
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Người có đức vị lớn thì mới xứng đáng. Tư cách nhỏ mọn ngồi hào này chỉ thêm vất vả.
Mệnh hợp cách: lập đại công danh hưởng đại phú Qúy.
Mệnh không hợp: khó đương nổi nhiệm vụ tuy chỉ lớn nhưng khó toại nguyện.
Xem Tuế vận:
- Quan chức: nên danh nên giá
- Giới sĩ: gặp cơ hội tiến thân, lên cao.
- Người thường gặp Qúy nhân đề cử. Hoặc dựa thân thế lớn, hoặc xây dựng cung điện.
- Nữ mạng: nắm quyền đàn ông, khó tránh cô đơn, hình khắc.
- Nếu số xấu thì là điềm hung, quan sự lôi thôi.
THƠ RẰNG:
Ẩn tên dấu tuổi đại thời
Khi ra Rồng bổng, cơi trời xanh xanh
Đáng ngôi lộc vị dành dành
Khắp trong bốn biển, nổi danh hiền tài.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 19 tuổi năm Tân Tỵ 2001 ứng với quẻ "ĐỊA LÔI PHỤC" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Bất viễn phục, vô kỳ hối, nguyên cát.
Lược nghĩa
Chẳng xa đă trở lại, không hối lớn, tốt nhất.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào; lòng ở việc thiện, tiến trên đường đạo.
Mệnh hợp cách: Tài lớn, tiến thủ đều hợp lư, khai cơ sáng nghiệp phúc trạch to.
Mệnh không hợp: Tu tỉnh, không cần văn hoa, vui với đạo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vị cao, gần nguyên thủ.
- Giới sĩ: đỗ cao
- Người thường: kinh doanh đắc lợi.
THƠ RẰNG:
Dương khí lên, thân tốt,
Non cao trùng điệp xanh,
Ngựa đi Đông Bắc đó,
Gặp chuột hẳn an lành,

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 20 tuổi năm Nhâm Ngọ 2002 ứng với quẻ "ĐỊA TRẠCH LÂM" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: hàm làm cát, vô bất lợi
Lược nghĩa
Cảm thông mà tới, tốt, không gì là chẳng ích lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Bọn âm (tiểu nhân) gần kề, đến với họ một cách thân thiện.
Mệnh hợp cách: tiến đức hành đạo, lấy nhân mà đổi được bạo, thi hành được chí hướng, thành công.
Mệnh không hợp: cũng là thiện sĩ làm lợi cho nhà.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Giúp chính trừ gian, danh cao.
- Giới sĩ: tiến thủ dễ dàng
- Người thường: kinh doanh đắc lợi, đại để nên châm chước cho hợp với thời nghi.
THƠ RẰNG:
Hàm lâm dù tốt chưa mừng,
Việc đời chưa thuận, lạc cùng sinh bi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 21 tuổi năm Quý Mùi 2003 ứng với quẻ "ĐỊA THIÊN THÁI" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Vô binh bất bĩ, vô văng bất phục, gian trinh, vô cữu, vật tuất, kỳ phu vu thực hữu phúc.
Lược nghĩa
Không cái gì bằng măi mà không nghiêng, đi măi mà chẳng trở lại, cứ chịu khó giữ điều chỉnh thì không lỗi gì. Chớ lo, tin rằng được ăn về điều có phúc.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Biết cách sửa trị thời Thái lúc sắp chuyển sang Bĩ, thì rút cục vẫn giàu có được.
Mệnh hợp cách: Dù lo nghĩ, vẫn vững vàng, vẫn hồi được vận cũ để hưởng phúc yên lành.
Mệnh không hợp: Khi thành khi bại, trong gian nan cùng hưởng phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: khắc phục gian nan, phòng kẻ ganh tỵ.
- Giới sĩ: giữ cố hữu, không cầu tiến nhờ may rủi.
- Người thường: trì thủ thân gia, đại để gặp gian nan, lùi bước vẫn có công, cẩn hận vẫn an lành. Phòng kẻ tiểu nhân hăm hại.
THƠ RẰNG:
Hòa đồng, trắc trở chưa xong
Liệu chiều tiến thoái, sau cùng mới nên.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 22 tuổi năm Giáp Thân 2004 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Trinh cát, hối vong; Phiên quyết bất luy; Tráng vu đạ dư chi phúc.
Lược nghĩa
Giữ được chính thí lành, mà khỏi ăn năn gì; Bờ giậu đã tung, chẳng phải mệt nữa; Sức đương hăng ở cái trục bánh xe lớn.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Trở về đường chính, có thể tiến được.
Mệnh hợp cách: Sửa điều thiên lệch cho ngay lại, không dùng quá cương, nên tiến dễ dàng, dựng công lập nghiệp. Văn chương phát lên ở lúc thanh niên, muộn tuổi được hưởng phúc trạch.
Mệnh không hợp: Cũng bình sinh được an vui, chuyển bĩ thành thái, nghiệp nhà phong hậu.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phận hẩm hiu thì khởi lên được.
- Giới sĩ: đỗ cao.
- Người thường: Hưởng phúc, tĩnh lâu thì động, tất được lành.
THƠ RẰNG:
Trinh lâu nay động hợp thời,
Tai qua phúc đến đường đời thênh thang.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 23 tuổi năm Ất Dậu 2005 ứng với quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Nghiện lục, quyết quyết, trung hành vô cửu
Lược nghĩa
Rau nghiện tục đấy (rau mã xỉ hay rau sam, tức hào 6 ám tiểu nhân), nếu quyết quyết, cứ đạo trung mà đi (đừng cảm tình với hào 6) thì không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Răn bậc nguyên thủ phải quyết tâm đối phó với kẻ tiểu nhân.
Mệnh hợp cách: Sáng suốt không bị mưu gian của tiểu nhân, nghiêm túc về quốc pháp dân phòng, nên công lớn, phúc dày.
Mệnh không hợp: Nhút nhát, không quả quyết, thiên lệch không hợp đạo trung, ưa thí những ơn huệ nhỏ để mang tai họa
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng gian nịnh làm hại
- Giới sĩ: lợi nhỏ
- Người thường: Kinh doanh đắc ý. Kiện được thân bầy phải trái. Bệnh khỏi.
THƠ RẰNG:
Trừ tà, giữ chính, dân mong,
Cương không đi quá, đạo trung rõ ràng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 24 tuổi năm Bính Tuất 2006 ứng với quẻ "THUẦN KIỀN" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Kháng Long hữu hối
Lược nghĩa
Rồng lên cao quá, có sự hối hận.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào răn nên lưu ư khi đă bước lên tới chỗ cao vời, bấp bênh nguy hiểm của sự thịnh vượng.
Mệnh hợp cách: tuy ngôi Qúy đấy, nhưng chẳng có chính vị gì và danh nghĩa gì. Nếu biết khiêm nhường, tự răn giới thì giàu sang còn có thể bền.
Mệnh không hợp thì tự kiêu tự đại, phạm luật làm sằng, công cuộc khó thành. Nữ mạng hung hăn, việc nhà bê bối.
Xem Tuế vận:
- Quan chức: nên lùi bước, kẻo khi bị cắt chức.
- Giới sĩ: được đề bạt lên cao rồi bị bẻ găy sau.
- Người thường: cương quá nên hỏng việc. Ngoài 50 tuổi gặp hào này chẳng thọ bao lâu nữa.
THƠ RẰNG:
Lên cao chi quá càng lo !
Biết cơ tiến thoái trời cho an nhàn.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 25 tuổi năm Đinh Hợi 2007 ứng với quẻ "ĐỊA THỦY SƯ" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Tại sư trung, cát, vô cữu. Vương tam tích mệnh.
Lược nghĩa
Ở giữa đám quân, tốt, không lỗi gì. Vua (nhà nước) ba lần ban phát mệnh lệnh (tưởng thưởng).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: điều binh khiển tướng giỏi, thành công.
Mệnh hợp cách: cương quyết mà không ngược ngạo, có ân uy, hoặc là tướng ở ngoài biên mà dàn quân nhất trí, hoặc ở tổng hành doanh mà xa gần cảm mến.
Mệnh không hợp: cũng là kẻ cả trong làng, trên khen, dưới mến.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: ở ngoài được lệnh gọi về Trung ương, ở trung tâm đổi ra địa phương, hoặc hành quân bên ngoài.
- Giới sĩ: đỗ ưu, danh thành.
- Người thường: được Qúy nhân giúp đỡ, việc thành.
Tu hành tiến đạo đức. Nữ mạng tốt, có danh.
THƠ RẰNG:
Binh quyền gồm đức tốt
Khắp cơi đón tin hay.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 26 tuổi năm Mậu Tý 2008 ứng với quẻ "ĐỊA PHONG THĂNG" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Thăng hư ấp
Lược nghĩa
Lên (dễ dàng) như đi vào cái ấp bỏ trống
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Tiến dễ dàng
Mệnh hợp cách: Cuộc nam chinh dễ như phá ngói chẻ trúc, lớn thì giữ đường lối, nhỏ thì ăn lộc ấp quận.
Mệnh không hợp: Toại ý, không trở ngại, gia nghiệp vượng hoặc tu đạo thanh hư.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thăng lên quận lớn (quận ngày xưa to hơn tỉnh bây giờ).
- Giới sĩ: Thành danh
- Người thường: Doanh mưu tọai ý. Số xấu thì biến thành quẻ SƯ, xe chở thây về.
THƠ RẰNG:
Ngồi bế tắc, cứ chính nam,
Ngựa phi, người giúp, thế tràn như chơi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 27 tuổi năm Kỷ Sửu 2009 ứng với quẻ "LÔI PHONG HẰNG" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Điều vô cầm
Lược nghĩa
Đi săn mà không có chim (hào 4 không trung chính).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: không nên giữ lâu mà cứ ở lâu.
Mệnh hợp cách: Cũng dùng xảo thuật để được, lòng trên, ham hưởng lộc vị, công danh sớm thoái thì hơn.
Mệnh không hợp: Việc làm không thực sự, sinh nhai kém, hoặc làm nghề săn bắn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: Thoái bộ, khó tiến.
- Người thường: Mọi người doanh mưu phí lực.
THƠ RẰNG:
Chí không kiên, việc vụng về,
Cánh chim bạc gió, trăng kề giếng sâu.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 28 tuổi năm Canh Dần 2010 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Khô dương sinh hoa, lão phụ đắc kỳ sĩ phu, vô cửu, vô dự.
Lược nghĩa
Cây dương khô nở hoa, đàn bà già (hào 6 âm) được chồng trai tráng, không lỗi gì, cũng không ai khen.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: cương nhu không đủ tài để giúp đời.
Mệnh hợp cách: Cương quá, gặp kẻ không ra người đủ tài lập công, chỉ đủ cơm áo, chẳng vinh chẳng nhục.
Mệnh không hợp: Hoặc vợ già, keo kiệt, thọ mỏng, tài xoàng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Không bền
- Giới sĩ: Khó tiến.
- Người thường: Khó kinh doanh, đang vui hóa buồn, đường đẹp hóa xấu, trước nghịch cảnh, sau mới thuận.
THƠ RẰNG:
Một việc hay nghĩa,
Một người hai lòng,
Cây khô hoa mới,
Nên chờ qua đông.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 29 tuổi năm Tân Mão 2011 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Cấu kỳ dát, lận, vô cửu
Lược nghĩa
Chỉ gặp cái sừng của mình (hào 6 cương mà ở trên cùng) xấu thẹn, không trách lỗi ai được (tự mình cô lập).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: cương không gặp ai hết
Mệnh hợp cách: Danh cao, tiếng sạch, xuất chúng, chùm đời, nói thẳng luận ngay, nhưng bị nghị luận xuyên tạc rất nhiều, nên lộc vị chẳng ổn
Mệnh không hợp: Chí khí cương đại, bất cận nhân tình, kết thù mua oán, luôn luôn vất vả.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ngồi cao, đứng đầu, phòng bị chê trách.
- Giới sĩ: Tiến thủ, lên cao.
- Người thường: Không kẻ giúp, kinh doanh khó.
THƠ RẰNG:
Chí mưu chẳng gặp buồn tênh
Có đi mà hẹn chênh vênh lỡ làng
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 30 tuổi năm Nhâm Thìn 2012 ứng với quẻ "THUẦN KIỀN" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Tiềm Long vật dụng.
Lược nghĩa
Rồng còn ẩn dưới thấp, đừng dùng gì vội.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: đức tính kín đáo, nên thủ thường.
Mệnh hợp cách thì học rộng nghĩ nhiều, lòng an tĩnh không nôn nao về danh lợi.
Mệnh không hợp thì ở nương náu địa vị thấp kém, tài sơ sức mọn và chịu đựng hình khắc gian nan.
Xem Tuế vận:
- Quan chức: gặp gỡ trở ngại nên lùi bước.
- Giới sĩ: trì trệ lật đật.
- Nhà buôn: ế ẩm
- Chỉ thầy tu thầy pháp an vui. Đàn bà làm ăn thịnh vượng, sinh nở dễ dàng. Mọi người nên an tĩnh. Nếu ham động tác thì dễ xảy ra lỗi lầm tai họa. Kiền biến thành Cấu nên đề phòng gặp kẻ không hay làm bẩn thỉu lây.
THƠ RẰNG:
Dương mới sinh, hăy còn tối,
Nên tiềm tàng, chớ dùng vội.
Bao giờ sáng tỏa bốn phương
Bấy giờ tiền vị cao sang hơn người.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 31 tuổi năm Quý Tỵ 2013 ứng với quẻ "ĐỊA SƠN KHIÊM" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Lao Khiêm, quân tử hữu chung, cát
Lược nghĩa
Khó nhọc mà vẫn nhún nhường, người quân tử có hậu tốt/
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: nhường công, góp mặt.
Mệnh hợp cách: tài đức vượt người, lập công to.
Mệnh không hợp: cũng trung thực, được kính mến nơi hương thôn, có đức không khoe, làm ơn không cầu báo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: lên cao
- Giới sĩ: Gặp dịp.
- Người thường: Được lợi nhưng cũng lao tâm, tổn sức.
THƠ RẰNG:
Có công mà chẳng cậy tài,
Khiêm nhường đến thế hẳn người mến theo.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 32 tuổi năm Giáp Ngọ 2014 ứng với quẻ "LÔI SƠN TIỂU QUÁ" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Vô cửu, phất quá ngộ chi, vãng lệ tất giới, vật dụng vĩnh trinh
Lược nghĩa
Không lỗi, chẳng quá (cương) mà đúng đạo lý ấy (thời tiểu quá), tiến tới nguy nên răng, chớ dùng thói cố chấp mãi (mà có hại).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Nên quá khiêm cung, đừng kiêu ngạo có hại.
Mệnh hợp cách: Vị cao mà xử nhũn, công lớn mà nhường nhịn, không lên mặt với trên, hách dịch với dân, nên phúc trạch thâm hậu
Mệnh không hợp: Cũng là người cẩn hậu, bình dị, an tĩnh, không vinh nhục gì
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: An thường thủ phận
- Giới sĩ: Gặp nhiều dịp may, thi bằng nhỏ
- Người thường: An phận, không tổn hại
THƠ RẰNG:
Vốn như, thẹn, bởi thừa cương,
Tuỳ nghi biến chuyển chớ ương mà rầy

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 33 tuổi năm Ất Mùi 2015 ứng với quẻ "TRẠCH SƠN HÀM" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Hàm ký muội, vô hối.
Lược nghĩa
Cảm đám thịt ở lưng (trái với tim nên vô tư) không hối hận gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Không cảm với vật nào nên không hệ lụy gì.
Mệnh hợp cách: Tự lập tuy không có công nghiệp với đời, nhưng cũng không hệ lụy hối tiếc gì.
Mệnh không hợp: thì chí mê lượng hẹp, bỏ gốc theo ngọn, tầm thường phúc mỏng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: hay chấp nhất mất lòng đồng liêu.
- Giới sĩ: Khó tiến thủ.
- Người thường: Tính tình khó hợp, mưu việc nhỏ.
THƠ RẰNG:
Suốt ngày hoa nở thấy hoa đâu.
Gặp ả Kim biên vận tốt mau
Danh lợi chỉ toàn mi với lộc.
Đường trời lên rộng, ráng pha màu.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 34 tuổi năm Bính Thân 2016 ứng với quẻ "THIÊN SƠN ĐỘN" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Phi độn, vô bất lợi.
Lược nghĩa
Ẩn tránh mà khoan thai, không có gì là không lợi
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Ẩn tránh mà thân khoan thai là hay
Mệnh hợp cách: Lòng quảng đại, không lưu ý đến yêu ghét, phúc họa, mà hưởng phúc lâu dài.
Mệnh không hợp: cũng được cơm áo đầy đủ, chẳng nhục, chẳng vinh.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thoái nhàn.
- Giới sĩ: đợi thời
- Người thường: kinh doanh đắc lợi, gia nghiệp tăng trưởng
THƠ RẰNG:
Phiêu phiêu ngoại vật là tiên,
Việc gì là chẳng tự nhiên tốt lành.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 35 tuổi năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Đồng Nhân vu môn, vô cữu
Lược nghĩa
Cùng với người ngoài cửa, không lỗi gì
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Cải cách tốt.
Mệnh hợp cách: khoan dung, chí công vô tư
Mệnh không hợp: rời quê cha, hoặc đến ở nhà vợ, hoặc làm khách buôn, tăng ni.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: vào nội vụ, thăng chuyển.
- Giới sĩ: ra trường, tốt nghiệp, được tiến cử.
- Người thường: cùng bạn lữ kinh doanh được lợi hoặc đi xa, hoặc tu tạo môn hộ, đi nhờ cửa nhà khác.
THƠ RẰNG:
Lòng đây, việc đấy hòa đồng,
Cửa ngoài gặp bạn nên công rơ ràng.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 36 tuổi năm Mậu Tuất 2018 ứng với quẻ "THUẦN KIỀN" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Hiện long tại điền, lợi kiến đại nhân.
Lược nghĩa
Rồng hiện ra ở đồng ruộng, lợi về việc gặp đại nhân.
(Ruộng là nơi bình thản dễ đi).
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: Người có đức lớn, gặp thời hiển đạt, làm cho thiên hạ tin tưởng.
Mệnh hợp cách nên danh nên lợi, thành sản nghiệp tư cơ.
Mệnh không hợp cũng thẳng thắn làm điều phải, được phúc được lộc.
Xem Tuế Vận
- Quan chức: gặp người trên sáng suốt hiển minh.
- Giới sĩ: đỗ cao, nhà nông thâu hoạch, buôn bán có lời, nhà tu thêm hạnh.
- Người thường: gặp Qúy nhân dẫn dắt nữ mạng được chồng làm nên giàu sang.
THƠ RẰNG:
Rồng đă hiện, trăng đă tròn
Qúy nhân tỏ mặt đâu còn hồ nghi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 37 tuổi năm Kỷ Hợi 2019 ứng với quẻ "THUẦN KHÔN" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Lư Sương, Kiên băng chi
Lược nghĩa
Đi trên sương mỏng, phải nghĩ ngay rằng trời lạnh, giá đông cũng sắp tới.
(Thấy điều ác nhỏ, phải nghĩ rằng sẽ thành điều ác lớn).
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: Khí âm mới sinh, nên dè dặt bước tiến.
Mệnh hợp cách: tuổi nhỏ được học hành, lớn lập được công danh.
Mệnh không hợp: Bỏ hay theo dở, hại người ích mình, ai khuyên thì oán, ai phỉnh thì mừng, kết cục chẳng ra sao.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: đề phòng tai họa, xiểm nịnh, gièm pha.
- Giới sĩ: bị ghen ghét.
- Người thường: phòng bị oán thù gây mối lo. Chỉ có Nữ mạng là đại hưng gia nghiệp.
THƠ RẰNG:
Khí âm lạnh, hạt sương mù
Đợi khi nắng ấm trời phù mới nên.
Bắc phương đường ấy chớ quên
Gió tan mây lạnh bước lên cũng vừa

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 38 tuổi năm Canh Tý 2020 ứng với quẻ "LÔI ĐỊA DỰ" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Do dự, đại hữu đắc, vật nghi, bằng hạp tràm.
Lược nghĩa
Bởi nhờ ta, nên có vui (hào 4 được chúng tông), có điều được to, đừng ngờ gì, bè bạn đến hợp cho mau lẹ (bảo 5 hào âm kia).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: có công đem đến, lại bảo cho biết cách giữ gìn lấy sự vui mừng.
Mệnh hợp cách: tiếng thơm đức hậu, quyền trọng, công cao, làm việc lớn. Giải quyết được việc lớn.
Mệnh không hợp: Cũng có phúc đức, được tôn trọng, vợ chồng hòa vui. Nếu vợ mạng âm thì phúc thọ, nhưng không ở ngôi chính.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được hiểu biết.
- Giới sĩ: tiến cử
- Người thường: kinh doanh đắc lợi.
THƠ RẰNG:
Dần dần nổi tiếng văn bài,
Dắt nhau tri kỷ ra ngoài thảo lư

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 39 tuổi năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Chấn lai khích khích hậu tiến ngôn hách hách cát.
Lược nghĩa
Sấm tới làm lo ngay ngáy, sau cười nói sằng sặc.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Biết sợ mà sợ thì sau mới có phép tắc
Mệnh hợp cách: Bẩm tính cương, chí lớn, uy tín, to, dân phục làm được sự nghiệp viễn đại, phúc lộc dày.
Mệnh không hợp: Cũng biết lo lắng, tu tỉnh, trước gian nan, sau hưởng phúc, hoặc có tật câm ngọng.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: Trước sợ, sau vui
- Giới sĩ: Có tiếng tăm kinh động người, hoặc làm chức tỉnh, quận, hay chức chủ tế.
- Người thường: Trước lo sợ, sau vui mừng.
THƠ RẰNG:
Ầm ầm nổi sấm sét,
Nghe tiếng chẳng trông hình
Càng lúc chưa tin thực
Rồi sau mới xứng tình

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 40 tuổi năm Nhâm Dần 2022 ứng với quẻ "LÔI TRẠCH QUY MUỘI" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Diêu năng thị, lợi u nhân chi trinh
Lược nghĩa
Chột mà hay nhìn (hào 2 và hào 5 ứng chỉ được trung thôi, không được chính); lợi ở (sự làm như người) kin lặng mà giữ chính.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: có đức mà không gặp cấp trên biết cho.
Mệnh hợp cách: Mình gồm tài đức, mà không gặp được “minh chủ” nhưng tấm lòng vẫn không ai lay chuyển nổi.
Mệnh không hợp: Có học vấn mà không danh lợi, ở chốn sơn lâm, tiền của đủ dùng, phúc trạch vững, giữ tĩnh đạm phòng mục tật.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vị khó thay đổi.
- Giới sĩ: Khó gặp dịp may
- Người thường: Yên phận, không hại gì, số xấu người u hiểm, lại mất trong cảnh tối tăm.
THƠ RẰNG:
Một bên non được đâu xa,
Ở nơi u tĩnh thế mà lại hay

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 41 tuổi năm Quý Mão 2023 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Tiểu nhân dung tráng, quân tử dung võng, trinh lệ; đê dương xúc phiên, luy kỳ dốc.
Lược nghĩa
Kẻ tiểu nhân dùng sức đương hăng, người quân tử dùng sức gan lì, chính cũng nguy, con dê đực húc vào bờ giậu, gẫy cả sừng nó.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: cậy sức đương hăng nên khó thoát nguy.
Mệnh hợp cách: Cũng là bậc quân tử nhưng coi việc thiên hạ không đáng làm, nên thiếu trì trọng để xét biến, coi người thiên hạ không ai đáng sợ, nên thiếu thong dong để tường cơ, vì vậy dù ngay thẳng cũng bị nguy.
Mệnh không hợp: sinh khí huyết cương cường, hay tranh đấu, để khỏi hấn, tổn tài, bại gia.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: hoạn nạn, tiến thoái đều khó tránh.
- Giới sĩ: Bị trở trệ cả.
- Người thường: Tụng sự, tang phục, hình khắc đa đoan người của đều bất lợi.
THƠ RẰNG:
Người quân tử, buổi tráng cường
Lo xa đừng xử quá cương bao giờ

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 42 tuổi năm Giáp Thìn 2024 ứng với quẻ "ĐỊA THIÊN THÁI" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Phiên phiên, bất phú dĩ kỳ lân, giới dĩ phu
Lược nghĩa
Hớn hở, chẳng giàu mà lấy được lòng hàng xóm, chẳng răn giới gì mà lấy được lòng tin nhau (3 hào âm cùng một bè).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Thời đến, bầy tiểu nhân cũng tiến.
Mệnh hợp cách: Nhiều trở ngại khó, nghi ngờ, hoặc được hoặc mất, công danh khó trọn vẹn, tất tả ngược xuôi, gian nan mới được việc nhà.
Mệnh không hợp: Phải ỷ lại người giàu nơi lân lư.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nên thoái thì hay, khó tiến.
- Ngoài ra doanh mưu thiệt hại, càng xáo động, càng bị dèm pha, tỉnh thì tránh được tai vạ, nếu có Hóa công thì đi nhậm chức nơi xa, hàng ngày vất vả.
THƠ RẰNG:
Bè tiểu nhân kéo cánh lên
Nhắn người quân tử rất nên giữ mình

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 43 tuổi năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Nhu vu tửu thực trinh, cát.
Lược nghĩa
Đợi nơi cơm rượu (cứ an vui thư thái) giữ chính thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: giữ đạo lâu năm, việc thành tựu
Mệnh hợp cách: đại Qúy nhân, công thành danh toại.
Mệnh không hợp: cũng có tiền giương thóc vựa, hưởng phúc, ít nhất là y thực sung túc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: lớn, lộc nước hưởng đời.
- Giới sĩ: yến tiệc luôn luôn.
- Người thường: vui mừng, thóc vải tăng gia, hôn nhân tốt.
THƠ RẰNG:
Nhu cầu nay thỏa măn rồi
Còn chi mà chẳng an vui tiệc tùng.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 44 tuổi năm Bính Ngọ 2026 ứng với quẻ "PHONG THIÊN TIỂU SÚC" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Kư vũ, kư xử, thượng đức tải, phu trinh lệ, nguyệt cơ vọng, quân tử chinh hung.
Lược nghĩa
Đă mưa, đă ổn rồi (hào 4 âm đă được lòng cả 5 hào dương). Sự sùng đức (đối với phe âm) đă chở đầy (nhưng ví như) người đàn bà cố chấp, có thể nguy đấy. Mặt trăng gần tới rằm (âm thịnh lắm) người quân tử đừng vội tiến hành mà xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Tôn sùng đức mạnh của phe âm là hại đấy.
Mệnh hợp cách: nuôi thân, chứa của dồi dào, không hư tổn gì.
Mệnh không hợp: hễ có lợi danh là có tổn phá. Nữ mệnh thì trắc nết, kém thọ, hay bị tai tật.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: dễ ngă về đường bất chính, tối tăm.
- Giới sĩ: bị bài xích
- Người thường: bị mắc gian kế, thị phi, nhũng nhiễu lui bước ở yên thì tránh tai hại.
THƠ RẰNG:
Mưa rồi, trên dưới cảm thông
Nhưng còn nghi hoặc thành công với đời.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 45 tuổi năm Đinh Mùi 2027 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Tiến thoái, lợi vũ nhân chi trinh
Lược nghĩa
Tiến lùi do dự, chỉ lợi cho đạo chích của người vũ dũng (âm lợi cho dương để điều hòa).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Nên quả quyết
Mệnh hợp cách: Văn có tiến, võ có công, lợi ra ngoài trước nghịch, sau thuận.
Mệnh không hợp: Chỉ làm được việc nhỏ, làm lớn sẽ tai hại, về công kỹ nghệ cũng hay bỏ gốc theo ngọn. Được sức thợ thuyền.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tiến thoái bất định, kiêm quyền, trong khó có dễ.
- Giới sĩ: Vào văn lợi hơn võ.
- Người thường: Có cái mất cái được. Số xấu hay bị nghi ngờ dèm pha.
THƠ RẰNG:
Tính mềm chỉ lợi vũ uy,
Vinh hoa không nhỏ, Tam Kỳ non cao

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 46 tuổi năm Mậu Thân 2028 ứng với quẻ "ĐỊA TRẠCH LÂM" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: hàm làm cát, vô bất lợi
Lược nghĩa
Cảm thông mà tới, tốt, không gì là chẳng ích lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Bọn âm (tiểu nhân) gần kề, đến với họ một cách thân thiện.
Mệnh hợp cách: tiến đức hành đạo, lấy nhân mà đổi được bạo, thi hành được chí hướng, thành công.
Mệnh không hợp: cũng là thiện sĩ làm lợi cho nhà.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Giúp chính trừ gian, danh cao.
- Giới sĩ: tiến thủ dễ dàng
- Người thường: kinh doanh đắc lợi, đại để nên châm chước cho hợp với thời nghi.
THƠ RẰNG:
Hàm lâm dù tốt chưa mừng,
Việc đời chưa thuận, lạc cùng sinh bi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 47 tuổi năm Kỷ Dậu 2029 ứng với quẻ "ĐỊA THIÊN THÁI" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Vô binh bất bĩ, vô văng bất phục, gian trinh, vô cữu, vật tuất, kỳ phu vu thực hữu phúc.
Lược nghĩa
Không cái gì bằng măi mà không nghiêng, đi măi mà chẳng trở lại, cứ chịu khó giữ điều chỉnh thì không lỗi gì. Chớ lo, tin rằng được ăn về điều có phúc.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Biết cách sửa trị thời Thái lúc sắp chuyển sang Bĩ, thì rút cục vẫn giàu có được.
Mệnh hợp cách: Dù lo nghĩ, vẫn vững vàng, vẫn hồi được vận cũ để hưởng phúc yên lành.
Mệnh không hợp: Khi thành khi bại, trong gian nan cùng hưởng phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: khắc phục gian nan, phòng kẻ ganh tỵ.
- Giới sĩ: giữ cố hữu, không cầu tiến nhờ may rủi.
- Người thường: trì thủ thân gia, đại để gặp gian nan, lùi bước vẫn có công, cẩn hận vẫn an lành. Phòng kẻ tiểu nhân hăm hại.
THƠ RẰNG:
Hòa đồng, trắc trở chưa xong
Liệu chiều tiến thoái, sau cùng mới nên.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 48 tuổi năm Canh Tuất 2030 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Trinh cát, hối vong; Phiên quyết bất luy; Tráng vu đạ dư chi phúc.
Lược nghĩa
Giữ được chính thí lành, mà khỏi ăn năn gì; Bờ giậu đã tung, chẳng phải mệt nữa; Sức đương hăng ở cái trục bánh xe lớn.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Trở về đường chính, có thể tiến được.
Mệnh hợp cách: Sửa điều thiên lệch cho ngay lại, không dùng quá cương, nên tiến dễ dàng, dựng công lập nghiệp. Văn chương phát lên ở lúc thanh niên, muộn tuổi được hưởng phúc trạch.
Mệnh không hợp: Cũng bình sinh được an vui, chuyển bĩ thành thái, nghiệp nhà phong hậu.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phận hẩm hiu thì khởi lên được.
- Giới sĩ: đỗ cao.
- Người thường: Hưởng phúc, tĩnh lâu thì động, tất được lành.
THƠ RẰNG:
Trinh lâu nay động hợp thời,
Tai qua phúc đến đường đời thênh thang.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 49 tuổi năm Tân Hợi 2031 ứng với quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Nghiện lục, quyết quyết, trung hành vô cửu
Lược nghĩa
Rau nghiện tục đấy (rau mã xỉ hay rau sam, tức hào 6 ám tiểu nhân), nếu quyết quyết, cứ đạo trung mà đi (đừng cảm tình với hào 6) thì không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Răn bậc nguyên thủ phải quyết tâm đối phó với kẻ tiểu nhân.
Mệnh hợp cách: Sáng suốt không bị mưu gian của tiểu nhân, nghiêm túc về quốc pháp dân phòng, nên công lớn, phúc dày.
Mệnh không hợp: Nhút nhát, không quả quyết, thiên lệch không hợp đạo trung, ưa thí những ơn huệ nhỏ để mang tai họa
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng gian nịnh làm hại
- Giới sĩ: lợi nhỏ
- Người thường: Kinh doanh đắc ý. Kiện được thân bầy phải trái. Bệnh khỏi.
THƠ RẰNG:
Trừ tà, giữ chính, dân mong,
Cương không đi quá, đạo trung rõ ràng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 50 tuổi năm Nhâm Tý 2032 ứng với quẻ "THUẦN KIỀN" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Kháng Long hữu hối
Lược nghĩa
Rồng lên cao quá, có sự hối hận.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào răn nên lưu ư khi đă bước lên tới chỗ cao vời, bấp bênh nguy hiểm của sự thịnh vượng.
Mệnh hợp cách: tuy ngôi Qúy đấy, nhưng chẳng có chính vị gì và danh nghĩa gì. Nếu biết khiêm nhường, tự răn giới thì giàu sang còn có thể bền.
Mệnh không hợp thì tự kiêu tự đại, phạm luật làm sằng, công cuộc khó thành. Nữ mạng hung hăn, việc nhà bê bối.
Xem Tuế vận:
- Quan chức: nên lùi bước, kẻo khi bị cắt chức.
- Giới sĩ: được đề bạt lên cao rồi bị bẻ găy sau.
- Người thường: cương quá nên hỏng việc. Ngoài 50 tuổi gặp hào này chẳng thọ bao lâu nữa.
THƠ RẰNG:
Lên cao chi quá càng lo !
Biết cơ tiến thoái trời cho an nhàn.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 51 tuổi năm Quý Sửu 2033 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 1
Hào 1 ÂM
Hệ vu kim nị, trinh cát; hữu du vãng, kiến hung, luy thỉ phu trịch trục
Lược nghĩa
Buộc nó vào cái dây hãm (dây phanh) bằng kim khí thì đạo chính (của quân tử) mới được tốt lành, nếu để cho nó tiến lên, thấy xấu ngay, con heo gầy yếu mà tin chắc rằng nó sẽ nhảy nhót (tiểu nhân mà thả lỏng thì sẽ làm càn).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Răn tiểu nhân nên tự thủ
Mệnh hợp cách: Học cổ, hành đạo, tuy không lập được sự nghiệp, nhưng cũng khôn khéo tu thân bảo gia.
Mệnh không hợp: tài nhỏ, sức ngắn, làm liều, gánh họa.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: bị biếm phạt, khó tiến.
- Người thường: Gặp quý nhân, tín hữu hoặc được vàng lụa. Đàn bà sanh nở. Số xấu thì phòng tật, tụng lo phiền. Đàn bà không thanh khiết.
THƠ RẰNG:
Tiểu nhân gặp dịp sắp to,
Phải phòng từ nhỏ chớ lo làm sàng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 52 tuổi năm Giáp Dần 2034 ứng với quẻ "ĐỊA HỎA MINH DI" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Minh di vu nan thú, đắc kỳ đại thủ, bất khả tật trinh
Lược nghĩa
Tổn thương ở chỗ đi trừ loạn ở phía Nam, bắt được thằng đầu sỏ lớn, nhưng chẳng nên vội tuy là chính.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Trên dưới đều có tổn thương, nên ánh sáng chiều vào bị trở ngại, nếu không tranh tụng thì cũng tật ách.
Mệnh hợp cách: Nếu có hóa công nguyên khí thì có tạo tác nhà cửa.
Mệnh không hợp: Thi vế bên trái bị tổn thương, hoặc phải chia tay đi xa ngàn dặm.
XEM TUẾ VẬN:
(Cũng như trên)
THƠ RẰNG
Việc làm đến vận đạt to,
Nhưng nên thong thả để dò tai nguy,

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 53 tuổi năm Ất Mão 2035 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Phong kỳ bộ, nhật trung kiến đẩu, ngộ kỳ di chủ, cát
Lược nghĩa
Lớn thay cái vật che lấp mình, giữa ngày mà trông thấy cả sao đẩu; gặp ông di chủ ngang thưng (hào 4 và hào 1 cùng dương cả) tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Tuy gặp cấp trên không xứng đáng, nhưng cũng tiến lên thì tốt.
Mệnh hợp cách: tuy bị che, lấp nhưng có bạn đồng đức hiệp lực, nên cũng thành công nghiệp, phúc trạch dồi dào.
Mệnh không hợp: Bỏ nhà đi xa lập nghiệp, dựa vào người thân quý để sinh kế, trước tối, sau sáng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Giữa trên dưới có nghi kỵ không ổn.
- Giới sĩ: Gặp tri kỷ nhờ đó tiến được.
- Người thường: Sáng bị che lấp, có người giải thích cho, khách buôn ra ngoài gặp bọn phòng thuyền gãy cột buồm.
THƠ RẰNG:
Việc cần, đường vẫn xa xôi
Rồi đi cũng tới, chẳng ai lỗi gì,

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 54 tuổi năm Bính Thìn 2036 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Đại nhân hổ biến, vị chiêm hữu phu
Luợc nghĩa
Nhờ đại nhân (nhà cách mệnh chân chính lãnh đạo) mà cọp thay lông đổi vẻ (dàn đổi mới), chưa xem gì (điềm trời hay bói toán) cũng đã sẵn có lòng tin tưởng.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cuộc cách mệnh đúng hợp với dân tình.
Mệnh hợp cách: Tài đức xuất quần, làm được cuôc cách mệnh lớn, lập quy mô cho trăm đời sau noi theo.
Mệnh không hợp: Cũng cao giá trị, thấy việc hồ đồ, không giữ chí hướng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vinh thăng
- Giới sĩ: Được tiến cử lên cao
- Người thường: Biến thông có lợi. Duy kẻ sĩ hèn mọn và nữ mạng không hợp.
THƠ RẰNG:
Cải cách phải hợp lòng dân
Làm đâu được đấy, khỏi cần bói quy,

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 55 tuổi năm Đinh Tỵ 2037 ứng với quẻ "THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Đồng Nhân vu giao, vô hối.
Lược nghĩa
Cùng người ở khoảng đất ngoài thành, không hối hận.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đứng riêng, tự thủ, cũng có điều sở đắc.
Mệnh hợp cách: Tâm quảng đại, có tài đức, giàu sang.
Mệnh không hợp: là tăng ni ở ngoài thành, là khách buôn chưa toại ư.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: thường đi quận xa
- Giới sĩ: Khó gặp cơ hội tốt.
- Người thường: An thường thủ phận, sinh nhai đạm bạc.
THƠ RẰNG:
Nhân tình cách trở nhiêu khê,
Phương Nam tìm tới bạn bè hay hơn.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 56 tuổi năm Mậu Ngọ 2038 ứng với quẻ "THIÊN SƠN ĐỘN" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Độn vĩ, lệ. Vật dụng hữu du vãng
Lược nghĩa
Ở đuôi thời Độn (ẩn tránh), nguy đó. Chớ có tiến dùng về việd gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: ẩn tránh khéo thì thoát nạn.
Mệnh hợp cách: Trước làm nhỏ sau làm lớn, trước khó sau dễ.
Mệnh không hợp: Lo phiền, gian tân, dù có được đề huề, cũng chẳng làm nên chuyện.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được dịp thì buông cương.
- Giới sĩ: Luyện tài đợi thời.
- Người thường: Thủ phận thì hơn.
THƠ RẰNG:
Đất hiểm lại đường cùng
Tung bay ngụp xuống sông,
Lui về mà thủ phận,
Tiến lắm chỉ toi công.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 57 tuổi năm Kỷ Mùi 2039 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Bao hữu ngư, vô cửu, bất lợi tân
Lược nghĩa
Cái bọc có cá (hào 2 là bọc, hào 1 là cá) không lỗi gì (vì hào 1 là tiểu nhân không nhảy ra được), không lợi đem cho gặp khách (hào 4 ứng với hào 1 sẽ giúp tiểu nhân làm bậy).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Quân tử gặp tiểu nhân, giữ cho nó làm điều chính.
Mệnh hợp cách: Có tài lớn, lượng rộng, dung vật, thương dân.
Mệnh không hợp: Bỉ lận, không thích tân bằng, ích mình hại người, cố chấp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được thăng trật, được hưởng cá vàng cá bạc.
- Giới sĩ: Chẳng có mống gia nhân nào.
- Người thường: Được nhiều vàng lụa, thủy lợi hoặc nô tỳ, phụ nhân có nghén.
THƠ RẰNG:
Nên chăng ta cứ y ta,
Nhiều người dựa ý, hóa ra lỗi lầm

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 58 tuổi năm Canh Thân 2040 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Chấn tụy nệ
Lược nghĩa
Sấm phệt xuống bùn (kẹt vào giữa bốn hào âm, hào 4 dương bị chìm nghỉm, sấm không nổ vang được).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cứ theo vật dục bừa bãi là nguy
Mệnh hợp cách: Tiết dục không đến nổi đam mê, tuy không trình bày được sự nghiệp quảng đại, cũng duy trì được tư thế.
Mệnh không hợp: Sống cẩu thả ở chỗ ty tiện, vùi thân vào cát bụi bùn lầy để mất thể thống, sinh nhai đạm bạc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị cách giáng
- Giới sĩ: bị đình đốn
- Người thường: Bỉ ổi, ô trọc, thậm chí đến bị bắt bớ chăng trói tàn đời.
THƠ RẰNG:
Ngọc trong bụi, vàng trong bùn,
Lâu ngày tự sáng, đâu còn chờ ai

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 59 tuổi năm Tân Dậu 2041 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Phu vu gia, cát
Lược nghĩa
Tin ở điều lành, tốt
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: còn lòng thành dùng người hiền, nên có kết quả.
Mệnh hợp cách: Thân hiền, nên nhiều người theo, lập được công.
Mệnh không hợp: Cũng là người trung chính, không ai ghen ghét.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Mừng thăng ngạch trật
- Giới sĩ: Đỗ đạt, được tiến cử
- Người thường: Nhiều việc vui mừng.
THƠ RẰNG:
Chính trung trên dưới đều tin
Hy sinh làm thiện, phúc bền, hanh thông.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 60 tuổi năm Nhâm Tuất 2042 ứng với quẻ "THIÊN LÔI VÔ VỌNG" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Vô vọng, hành hữu sảnh, vô du lợi
Lược nghĩa
Để tự nhiên, làm thì hại, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: tin chắc quá thì rồi hết cả tin.
Mệnh hợp cách: Giữ nhưng thông biến thì mới phòng được nguy, bảo vệ được phúc trạch.
Mệnh không hợp: Chí lớn mà mưu vụng nên tất tả ngược xuôi, cô độc, tai vạ đến.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: không đi đúng đường lối chính trị nên bị truất giáng, hay phải trốn tránh trách nhiệm.
- Giới sĩ: không đạt lý.
- Người thường: Không hiển việc, không biết gió chiều nào che chiều ấy. Số xấu có thể nguy tới thân.
THƠ RẰNG:
Vọng động chi cho mệt,
Thủ thường thân mới an.
Quế trăng soi bóng nước
Hoa nở buổi đông hàn
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 61 tuổi năm Quý Hợi 2043 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Bạt mao nhự, dĩ kỳ vị, trinh, cát, ham
Lược nghĩa
Nhổ rể cỏ mao, lấy cả cụm (cả 3 hào âm), giữ chính thi tốt và hanh thông.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Trở lại với điều chính thì tốt
Mệnh hợp cách: Người có danh dự, dời tổ đi lập nghiệp bên ngoài, bỏ gần theo xa, chí để vào việc công, đừng tư kỷ thì hưởng phúc.
Mệnh không hợp: Liệu thời hăy tiến, tri cơ nên lui, thời gian nan, khó hành chi, giữ lấy thân gia cho khỏi tai nguy.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: chờ bổ nhiệm, đương tại chức bị dèm pha.
- Giới sĩ: khó gặp cơ hội.
- Người thường: nên thủ cựu, phòng có việc liên quan lôi thôi.
THƠ RẰNG:
Vận bĩ thủ phận là hay,
Đừng khi vọng động tai bay vạ liền.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 62 tuổi năm Giáp Tý 2044 ứng với quẻ "THIÊN THỦY TỤNG" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Bất khắc tụng, quy nhi bô; Kỳ ấp nhân, tam bách hộ, vô sảnh.
Lược nghĩa
Chẳng kiện nổi đâu (hào 5 mạnh). Về mà trốn. Người ấp hắn chỉ có ba trăm nóc nhà, không tai vạ gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: người đi kiện, nhờ còn biết điều, nên tốt lành.
Mệnh hợp cách: Hoặc giữ chức hộ tịch, hoặc ẩn cư chí thú làm giàu, tiền của không gây oan nghiệt.
Mệnh không hợp: Khó làm người phục, tiến bị ngăn trở, thoải mái an phận thì hơn.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: hưởng lương lộc ở ấp.
- Giới sĩ: bảo thủ kẻo bị tai tiếng
- Người thường: nhà cửa an ninh. Nếu Nguyên Đường và số âm dương không hợp thời thì xấu, có thể khỏi kiện tụng về việc hộ tịch, hôn nhân.
Nặng nữa thì bị tội trục xuất, trốn tránh, lưu đày khó về.
THƠ RẰNG:
Tiến không xong, hăy lui về
Được lòng thôn ấp, sợ gì nữa đâu!

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 63 tuổi năm Ất Sửu 2045 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Đồn vô phu, kỳ hành từ thư lệ, vô đại cửu
Lược nghĩa
Mông đít không da, nên đi chập choạng, nguy, nhưng không lỗi to.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cương mà không gặp được ai, cũng nguy.
Mệnh hợp cách: Cầu công danh thì không đủ tài, nhưng làm cho vinh hoa thì thừa sức, hoặc được nhờ tổ nghiệp, giữ điền sản.
Mệnh không hợp: Cô lập, gian truân, hoặc đau lưng, đau cẳng, phúc nhỏ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nên lùi bước, bị biếm phạt.
- Giới sĩ: Tiến thủ được, đỗ bét cao học.
- Người thường: Bị tai ách, hoặc bị đòn.
THƠ RẰNG:
Đi tập tễnh, ở không an,
Gặp nguy, lỗi nhẹ, làm càn, tai ương.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 64 tuổi năm Bính Dần 2046 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Truân kỳ cao. Tiểu trinh cát, đại trinh hung.
Lược nghĩa
Thời truân chuyên, kẹt cả đến sự ban ơn huệ (dù ngồi ở Hào tôn vị cũng không làm nổi). Chỉnh đốn việc nhỏ thì tốt, chỉnh đốn việc lớn thì xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: Dù có đức cũng khó xem hết bên dưới, sự nghiệp không mở rộng được.
Mệnh hợp cách: Dù có lòng muốn ban ơn cứu giúp người cũng chỉ đạt được kết quả nhỏ thôi.
Mệnh không hợp: thì chỉ thích làm lớn, lập công to, càng thêm tai họa.
XEM TUẾ VẬN:
Mọi sự không nên nóng nẩy làm liều, phải suy xét đắn đo thì mới tránh được tai nạn.
THƠ RẰNG:
Hướng tây nên cầu văng,
Thu đông sẽ hết truân,
Đừng nên do dự nữa
Gắng sức tự Kinh Luân

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 65 tuổi năm Đinh Mão 2047 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Mạc ích chi, hoặc kích chi, lập tâm vật hằng, hung
Lược nghĩa
Chẳng làm ích thêm nữa (đến cùng rồi còn gì) hoặc đaáh đuổi đi (thì có oán), lập tâm không theo đạo hằng thì xấu
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: cần ích đến cùng, hoặc đến nổi phải đánh đuổi thì nhiều người oán.
Mệnh hợp cách: Tham tài, tổn vật, cầu danh lấy lợi, phải lập tâm theo đạo hằng thì may còn đỡ tai họa.
Mệnh không hợp: Hiểm trá, lợi mình tổn người, tai họa cùng đến, thân gia khó giữ được.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: vì tham nhũng bị phạt, đổi
- Giới sĩ: cạnh tranh quá, bị nhục.
- Người thường: Chuyên vụ lợi bị oán trách, hình khắc tổn thương thê thảm.
THƠ RẰNG:
Cầu ích không ngừng, người oán ghét
Lập tâm chẳng vững, biến ngoài sinh
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 66 tuổi năm Mậu Thìn 2048 ứng với quẻ "PHONG ĐỊA QUAN" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Đồng quan, tiểu nhân vô cửu, quân tử lận
Lược nghĩa
Trẻ con quan sát, tiểu nhân không lỗi quân tử hối thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: không có đức, không đáng gần vị nguyên thủ.
Mệnh hợp cách: tính mẫn tiệp, dĩnh ngộ, tập khoa tiểu nhi, kế sống qua ngày.
Mệnh không hợp: dù có lợi danh cũng nhỏ hẹp.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: địa vị thấp, gian nan.
- Giới sĩ: tiến thủ chuyển huớng trở về.
- Người thường: tính thì khéo mà làm thì vụng, ngớ ngẩn dễ bị lường gạt.
THƠ RẰNG:
Động đi, núi cách trùng trùng
Bĩ hoan lẫn lộn, ai cùng biết cho

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 67 tuổi năm Kỷ Tỵ 2049 ứng với quẻ "PHONG THỦY HOÁN" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Hoán, bôn kỳ kỷ, hối vong
Lược nghĩa
Thời lìa tan, chạy đến chỗ ghế dựa (hào 1) thì khỏi ăn năn gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có đất căn cứ, nên cứu được lìa tan,
Mệnh hợp cách: Đương thời hoán, biết cơ biến để cứu vớt thì phục hưng được, trước gian khổ, sau dễ dàng.
Mệnh không hợp: Lìa nhà, độc lực kinh doanh, buổi đầu thất chi, an tĩnh lâu lâu, muộn sau toại nguyện.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: làm trưởng, cầm quyền bính, hoặc được phong Tướng, dự mưu quốc sự
- Giới sĩ: nên danh
- Người thường: Mưu vọng việc nhà thành, tăng đạo thụ án. Số xấu, chạy ngược xuôi, thất lạc, trốn tránh.
THƠ RẰNG:
Tìm chỗ dựa, buổi lìa tan
Nhìn vào tâm sự, nguy an rõ rồi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 68 tuổi năm Canh Ngọ 2050 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Tần tốn, lận.
Lược nghĩa
Tốn thuận luôn luôn, hối thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Không khéo tốn thuận nên mắc lỗi
Mệnh hợp cách: Quá cương, không biết hạ mình xuống với người, lấy thế hiếp người, nên bị đời ghét.
Mệnh không hợp: hay gây hấn, chọc hờn, kiêu hãnh, ngỗ ngược không ai chịu nổi.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị khiển trách, cách giáng
- Giới sĩ: Lo có sự tổn thất
- Người thường: Cùng khốn, càng hoạt động càng thất bại thêm xấu hổ.
THƠ RẰNG:
Học Tây Thi nhăn mặt,
Thêm bực lại thêm phiền
Chờ buổi Long Sà đến
Nhờ người dạ mới yên

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 69 tuổi năm Tân Mùi 2051 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Bao vô ngư, khởi hung
Lược nghĩa
Bao không cá (hào 1 đã ở trong bao của hào 2 rồi) bắt đầu xấu (hào 4 cô lập).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Mất dân nên xấu
Mệnh hợp cách: Quý mà không có địa vị, ở cao mà không có dân, tri cơ cố thủ thì đỡ tai hại.
Mệnh không hợp: Cầu danh vọng lợi mà mất cơ hội cô lập, kém về nô bộc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị về vườn
- Giới sĩ: Bị đình giáng
- Người thường: Tranh tụng, thị phi. Người già tổn thọ.
THƠ RẰNG:
Ở trên thân dưới là khôn,
Sự cơ để mất, ai còn mến thương

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 70 tuổi năm Nhâm Thân 2052 ứng với quẻ "SƠN LÔI DI" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Do di, lệ cát, lợi thiệp đai xuyên
Lược nghĩa
Do mình mà có cái nuôi, nguy nhưng tốt, vượt sông lớn có lội
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Có quyền có vị, làm việc lớn cho đất nước.
Mệnh hợp cách: Vị tôn đức trọng, chăm lo việc nước, công huân quán thế, phúc trạch bền lâu.
Mệnh không hợp: Cũng là người hưởng phúc thọ, được ngưỡng vọng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: quyền cao chức trọng
- Giới sĩ: đỗ cao
- Người thường: Kinh doanh hoạch lợi.
THƠ RẰNG:
Giữ gìn tiết khí chứa thành công,
Tri ngộ một phen, hóa bậc hùng.
Biển lặng thuyền to, câu thả xuống,
Kình ngao lên cả, thỏa tâm đồng.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 71 tuổi năm Quý Dậu 2053 ứng với quẻ "SƠN ĐỊA BÁC" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Bắc sàng dĩ túc, miệt trinh, hung.
Lược nghĩa
Hỏng giường đến chân, tiêu diệt đạo chính (quân tử) thời xấu
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: kẻ tiểu nhân làm hại đạo chính
Mệnh hợp chính:vẫn là quân tử, nhưng ư nông hẹp rồi.
Mệnh không hợp: chân chẳng đứng yên, việc không nhất định, hoặc tiểu nhân làm hại, hoặc chính mình sinh chuyện tiểu tiết vụn vặt.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: thấy cơ hội thì tiến được. Ngoài ra, bệnh chân tay, nô bộc làm tổn hại, anh em bất hòa, chỉ lợi việc tu đạo. Xấu nữa thì thân tan nát nhà tan, doanh mưu thất bại.
THƠ RẰNG:
Chân giường hỏng, cầu găy tung
Tiếng vang chó sủa, thôi đừng đi qua.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 72 tuổi năm Giáp Tuất 2054 ứng với quẻ "SƠN THỦY MÔNG" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Bao Mông cát, nạp phụ cát, tử khắc gia.
Lược nghĩa

Bao dung thì tốt (Giáo hóa dần dần sự ngu tối. Cũng như dung nạp đàn bà ấy là tốt, phận con sửa trị được việc nhà (coi Hào 5 là Cha).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: làm đúng đạo thầy thì tốt.
Mệnh hợp cách: là bậc đại hiền, đại lượng bao dung được mọi việc, giữ hòa khí với mọi người, trung hiếu vẹn toàn.
Mệnh không hợp: thì cũng khởi gia lập nghiệp, vợ đảm con Qúy.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nên thủ phận.
- Giới sĩ: học trò sinh viên nên vào sư phạm.
- Người thường: được nhân tình hòa hợp, mọi việc đều nên, hôn nhân tốt lành, sinh nở khỏe mạnh, động tĩnh bình an.
THƠ RẰNG:
Trăng khuyết rồi lại tròn
Hoa tàn, mọc trái non
Nữa đường chưa gọn việc
Gặp dịp sẽ hay hơn.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 73 tuổi năm Ất Hợi 2055 ứng với quẻ "SƠN PHONG CỔ" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Cán phụ chi cổ, tiểu hữu hối, vô đại cửu.
Lược nghĩa
Cáng đáng việc đổ nát của Cha, có tí chút ăn năn, nhưng không lỗi gì to.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: sửa trị một cách quá cứng rắn nên không tránh được có ăn năn.
Mệnh hợp cách: là kẻ sĩ cương quyết, sửa trị không kiêng nể, có điều sai, nhưng rồi lại được sửa.
Mệnh không hợp: trước vất vả, sau mới được đắc dụng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: có chủ trương, nên cẩn trọng.
- Giới sĩ: nóng nẩy sinh lỗi lầm.
- Người thường: phàm nên cẩn thận, đừng tin lời gian nịnh, thì đỡ hối hận.
THƠ RẰNG:
Đá vàng còn sợ tối đen
Lòng tuy hối nhỏ cũng phiền lương tâm

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 74 tuổi năm Bính Tý 2056 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Đỉnh chiết lúc, phúc công tốt, kỳ hình ốc, hung
Lược nghĩa
Vạc gãy chân, đổ ụp thức ăn của nhà nước, bị hình phạt nặng xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Làm lớn mà dùng người hỏng, để quốc gia để ụp.
Mệnh hợp cách: làm lớn dùng người bậy bị lụy to.
Mệnh không hợp: Hữu tài vô hạnh, bỏ chính theo tà, cậy thế làm xằng, bỏ tổ đi xa, tán tụ bất nhất.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị cách giáng
- Giới sĩ: khó tiến
- Người thường: Bị tổn phá hoặc đau chân. Xấu hơn kém thọ.
THƠ RẰNG:
Tài nhỏ mà gánh việc to,
Của công đổ bể, hay ho cái gì

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 75 tuổi năm Đinh Sửu 2057 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Dĩ kỷ bao qua, hàm chương, hữu vận tự thiên.
Lược nghĩa
Lấy cây Kỷ che chùm cho cây dựa (hào 5 che cho hào 1) hàm chứa vẻ tốt đẹp, như có ở trên trời sa xuống.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Nói cái đạo lấy dương chế âm vậy.
Mệnh hợp cách: Khoan hồng đại lượng dung nạp được quần sinh, hưởng phú quý.
Mệnh không hợp: Cũng có học vấn độ lượng tuy không vinh hiển, nhưng cũng là phú hữu.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Có tài lương đống quốc gia.
- Giới sĩ: Được người tôn quý dắt dẫn và thu hoạch bất ngờ. Đàn bà có sanh nở, người già giảm thọ.
THƠ RẰNG:
Trung chính ngồi cao dễ thí vi,
Đất sinh cây kỷ buổi đương thì,
Quả nhiên giữ chính rồi tương ngộ,
Hầu thỏ ngưu sà lại phát huy.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch


thủy Sao Quan Đới tướng cổ cao ba ngấn cần người nhóm máu b rh tấm đường chỉ tay xuất ngoại Phúc Đăng Hỏa Chớ cửa hiện bạch hổ tướng mạo những người nổi tiếng Nguyên kim ngưu 12 cung hoàng đạo mơ đi tiểu đánh con gì Phong thủy bàn trang điểm thiên bình 24 sơn hướng trong phong thủy ảnh những bó hoa hồng đẹp nhất Tuần cây thường xuân chữa bệnh Ý nghĩa sao Thiên Không vắng bán đoản kiếm nhật tảo Thổ tình yêu của 12 chòm sao cách xem tướng qua tai vẠLễ hội Tình Duyên tu vi 2018 Tu vi 2018 bán hoa nhài khô xem tướng phụ nữ răng hô cách sắm lễ sao vũ khúc văn khấn tết nguyên tiêu cái nôi phong thủy 4 chòm sao nữ ghê gớm tuổi Tỵ sơn căn tà linh dòng suối mơ Sao TUẦN sao thiên phủ trong tử vi Bói Trong cung tật ách