Thông Báo Chuyên Mục Mới!

Kính thưa Qúy Vị,
Phần xem sơ lượt Tử Vi năm Kỷ Hợi 2019 đã được chúng tôi phát hành. Phần tử vi này gồm có 108 trang bao gồm cả nam và nữ, từ 17 tuổi đến 70 tuổi để quý vị tham khảo trước thềm măm mới, mỗi độ xuân về. Quý vi có thể xem sơ qua tình duyên, công danh, sự nghiệp, sức khỏe, sao hạn trong năm mới Kỷ Hợi 2019 này như thể nào, để thuận việc cúng sao cầu an cho bản thân và gian đình.

Qúy vị hãy cố gắng chia sẽ trang Xemtuong.net lên Facebook để nhiều người biết và chúng tôi sẽ tiếp tục phát triển nhiều ứng đụng hay để phục vụ quý vị.

Trân Trọng!
XemTuong.net

An sao Tử vi và Bình giải
Quý vị hãy nhập đầy đủ họ tên và ngày tháng năm sinh để vào xem Tử Vi
Họ Tên
Ngày Sinh
Giờ Sinh
Giới Tính

Bản In PDF File Hình Trình An Sao Mới

Hỏa (-)PHU-THÊ / 103 Tị
Văn-Khúc
Đại-Hao
Tử-Phù
Nguyệt-Đức
Phá-Toái
Kiếp-Sát
TUẦN
Bệnh
Hỏa (+)HUYNH-ĐỆ / 113Ngọ
CƠ <-Thổ-đđ>
Thiên-Khôi
Thiên-Phúc
Phục-Binh
Thiên-Hư
Thiên-Khốc
Tuế-Phá
TRIỆT
Tử
Thổ(-)MỆNH / 3 Mùi
TỬ-VI <+Thổ-đđ>
PHÁ <-Thủy-vđ>
Quan-Phủ
Đà-La    
Thai-Phụ
Đẩu-Quân
Long-Đức
Thiên-Riêu
Thiên-Y
Thiên-Tài
TRIỆT
Mộ
Kim (+)PHỤ-MẪU / 13Thân
Lộc-Tồn
Bác-Sỉ
Bạch-Hổ
Lưu-Hà
Tuyệt
Thổ(+)TỬ-TỨC / 93Thìn
NHẬT <+Hỏa-vđ>
Hữu-Bật
Hóa-Lộc
Quốc-Ấn
Bệnh-Phù
Long-Trì
Quan-Phù
Hoa-Cái
Thiên-La
TUẦN
Suy
Mùi Thân Dậu Tuất
Ngọ
Tên: Nguyễn Hồng Phúc
Năm Sinh: CANH TÍ
Dương-Nam
Tháng: 7
Ngày: 18
Giờ SỬU
Bản-Mệnh Bích-thượng-Thổ
Cục: Mộc-tam-cục
THÂN cư PHUC-DUC (Than) / 23: tại cung DẬU
Sao Chủ Mệnh: Tham Lang
Sao Chủ Thân: Linh Tinh
Mệnh: Bích Thượng Thổ (đấp đắp tường)
Cầm Tinh: Xương con chuột, xuất tướng tinh con dê.
Cân lượng: 4 lượng 0 chỉ
Trực Bình
Con nhà HUỲNH ĐẾ (quan lộc, cô quạnh)
Ông Quan Đế độ mạng
Xem thêm Tử Bình

2019 XemTuong.net
Hợi
Tỵ
Thìn Mão Dần Sửu
Kim (-)PHÚC-ĐỨC (Thân) / 23Dậu
PHỦ <-Thổ-bh>
Văn-Xương
Lực-Sĩ
Kình-Dương    
Linh-Tinh    
Thiên-Hỉ
Phúc-Đức
Thiên-Đức
Thiên-Thọ
Đào-Hoa
Thai
Mộc(-)TÀI-BẠCH / 83Mão
VŨ <-Kim-đđ>
SÁT <+Kim-hđ>
Hóa-Quyền
Hỉ-Thần
Hỏa-Tinh    
Phong-Cáo
Tam-Thai
Hồng-Loan
Thiếu-Âm
Thiên-Hình
Đế-Vượng
Thổ(+)ĐIỀN-TRẠCH / 33Tuất
NGUYỆT <-Thủy-mđ>
Tả-Phù
Hóa-Kỵ
Thanh-Long
Địa-Không    
Phượng-Các
Giải-Thần
Điếu-Khách
Quả-Tú
Địa-Võng
Dưỡng
Mộc(+)TẬT-ÁCH / 73Dần
ĐỒNG <+Thủy-mđ>
LƯƠNG <-Mộc-vđ>
Thiên-Việt
Hóa-Khoa
Phi-Liêm
Thiên-Sứ
Tang-Môn
Thiên-Giải
Thiên-Mã
Cô-Thần
Thiên-Trù
Lâm-Quan
Thổ(-)THIÊN-DI / 63 Sửu
TƯỚNG <+Thủy-đđ>
Đường-Phù
Tấu-Thơ
Ân-Quang
Thiên-Quí
Thiên-Không
Thiếu-Dương
Địa-Giải
Quan-Đới
Thủy(+) NÔ-BỘC / 53
CỰ <-Thủy-vđ>
Tướng-Quân
Địa-Kiếp    
Thiên-Thương
Thái-Tuế
Mộc-Dục
Thủy(-) QUAN-LỘC / 43Hợi
LIÊM <-Hỏa-hđ>
THAM <-Thủy-hđ>
Thiên-Quan
Tiểu-Hao
Bát-Tọa
Trực-Phù
LN Van-Tinh:
Trường-Sinh


XemTuong

THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ Tên
Nguyễn Hồng Phúc
Ngày Sinh Tây
Thứ Bảy Ngày 5 Tháng 9 Năm 2020
Ngày Sinh Âm
18/7/2020 - Ngày Tân Hợi Tháng Giáp Thân Năm Canh Tý
Ngày Sinh XấuNgày 18 Tháng 7 Năm 2020 phạm ngày xấu Tam Nương.
Giờ Sinh
Kỷ Sửu (2:01)
Giới Tính
Dương Nam
Tuổi
0 tuổi Canh Tý
Tiết khí
Sinh vào mùa Xử thử (Mưa ngâu) - Kinh độ mặt trời 150°
Trực
Trực Bình
Cân Lượng
4 lượng 0 chỉ
Mệnh
Bích Thượng Thổ (đấp đắp tường)
Cầm Tinh
Xương con chuột, xuất tướng tinh con dê.
Sao Chủ Mệnh
Tham Lang
Sao Chủ Thân
Linh Tinh
Con Nhà
Con nhà HUỲNH ĐẾ (quan lộc, cô quạnh)
Độ Mạng
Ông Quan Đế độ mạng
Màu Sắc
hạp màu: đỏ, vàng - kỵ: đen, xanh


Thân chào Quý Cháu Trai Nguyễn Hồng Phúc.
Chúng tôi xin gởi đến Quý Cháu Nguyễn Hồng Phúc lá số trọn đời này và luận giải cùng Quý Cháu những vấn đề mà Quý Cháu đang quan tâm trong lá số. Trong một số đoạn bình giải, có những đoạn được trích nguyên văn trong sách Tử Vi xưa nên văn phong có phần hơi thẳn thắn, nếu có phiền lòng thì xin Quý Cháu Nguyễn Hồng Phúc thông cảm bỏ qua vì đó là những lời bình được lập trình để bình giải lá số.

Tổng Quát Bình Giải
Quý Cháu Trai tuổi Canh Tý là người cương trực, phân minh, tự tin Ở bản thân, khó có người hợp tác chân thành. Bản chất năng động, hăng say nhưng không bền Chí. Làm việc gì cũng muốn thấy liền kết quả, khó theo đuổi công việc có tính lâu dài. Với nhiệt tâm, nhiệt tình cộng với sự can đảm, Quý Cháu Trai có thể làm những việc mà người khác không dám làm, dễ trở thành người có tiếng, có danh trong xã hội.
Với tuổi mạng tương khắc, cuộc Sống lắm phen lận đận, nếu Sanh vào mùa Ðông, là người có Chức có quyền nhưng vượt qua nhiều cơn giông bão.
Khi đi vào Hậu Vận, có người Vẫn Chưa thành sự nghiệp, nhưng đa phần đều sung Sướng hơn thời Tiền, Trung Vận. Dù ở hoàn cảnh nào, Quý Cháu Trai cũng không bao giờ bằng lòng với hiện tại, trong lòng vẫn nuôi những mong ước Cao Xa, Chí "tang bồng hồ thỉ" Vẫn đeo đẳng tâm hồn, ngoại trừ Quý Cháu Trai biết nương vào Tôn Giáo, chấp nhận hiện tại, mới được an vui.
Bây giờ Quý Cháu Trai với tuổi còn quá nhỏ, được sự bảo dưỡng của gia đình, cần cố gắng chăm chỉ học hành, vân lời Bố Mẹ, trau dồi tánh đức, vì việc học chính là con đường tươi sáng đưa đến sự nghiệp rỡ ràng trong mai sau, là vốn liếng chắc thật, để có dịp báo hiếu Mẹ Cha, đền đáp công ơn sinh thành, dưỡng dục, là hành trang đầy đủ để tiến bước trong cuộc đời vốn nhiều sóng gió phía trước.

Canh Tý,mạng Thổ cung Càn,
Đất ở đầu vách khó mà tìm ra.
Nhỏ thời vất vả phiêu lưu,
Lớn lên lập nghiệp lắm ưu lắm phiền.
Số tuổi khẳng khái đảm đương,
Thấy mạnh hiếp yếu thì thường nhảy vào.
Bạc tiền như thể chim bao,
Giàu có như thể sớm vào tối ra.
Tạo lập lắm cửa lắm nhà,
Mua cất rồi bán thế là trắng tay.
Thấy người yếu thế cô đơn,
Có tiền cũng giúp chẳng cần đền ơn.
Số tuổi có chức có quyền,
Có tay quán xuyến có quyền khiển binh.
Vợ chồng xung khắc hay rầy,
Thế mà con cháu đầy nhà phải lo.

Quỷ Cốc Toán Mệnh
Để chắc chắn và đi sâu hơn trong phần bình giải lá số tử vi, chúng tôi kết hợp thêm phần phụ đoán theo Quỷ Cốc Toán Mệnh để Quý Cháu Trai có thể biết rõ hơn về số mệnh mình. Xem Tướng chấm net nhận thấy tứ trụ của Quý Cháu Trai có Lưỡng Đầu Kiềm là Canh Kỷ, ứng với quẻ TRẠCH ĐỊA TỤY. Theo Quỷ Cốc tiên sinh, đây là cục KHÔ MỘC NHA THÊ (Quạ đậu cây khô), nghĩa là: Nghiệp nhà điêu tàn khó mà nương cây được (Tổ nghiệp điêu linh nan dĩ khốc bàng )

Các câu thơ sau chứa đựng nhiều hàm ý tiên định của Quỷ Cốc Tiên Sinh và cùng lời bình giản lược:
• Thử mệnh bẩm tính thông minh sở vi lỗi 磊落 lạc, ma nan tảo canh biến trì, thân quyến bạc tình xuân mộ tuyết, nhi tôn vô phận kính trung hoa, hảo sự nan thành hung 胸 trung tiến thoái, bình sinh 平生 hảo sự tha đà giai thị mệnh định.
• Mệnh này tánh chất trời cho sẵn có thông minh, làm việc tài giỏi xuất sắc, lúc tuổi trẻ đã miệt mài trong khó khăn, biến hóa để thay đổi chậm, thân bằng quyến thuộc bạc tình như tuyết chiều xuân, con cháu vô phận như hoa trong kính, việc tốt khó thành trong lòng lưỡng lự trù chừ tiến hay thoái, cuộc đời việc tốt cứ lần lữa kéo dài, đều là do mệnh đã định như vậy. xem chi tiết

Lượng Số Bình Giải
Số 4 lượng
Cuộc đời đã trãi lắm phong sương
Nay được giàu sang rạng tổ đường
Mọi việc tính gì đều được nấy
Tương lai lộc thọ ắt miên trường.

Nói chung, Quý Cháu Trai có số lượng và số chỉ nầy lúc nhỏ có phần gian truân, nhưng thời gian ngắn thôi Cuộc sống từ 25 tuổi trở lên mới được phát đạtCông danh sự nghiệp được hanh thông Về sau dược hưởng của hoạch tài chẳng qua đó là chổ tích đức phùng đức.




Mệnh bình giải
CAN SINH CHI: Quý Cháu Trai được trời ưu đải để làm việc. Vừa có khả năng vừa gặp may mắn thuận lợi để đưa đến thành công dễ dàng. Ngoài ra Quý Cháu Trai có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.
CỤC KHẮC MỆNH: Sự thành công của Quý Cháu Trai thường gặp nhiều gian khổ hoặc gặp cảnh trái ý hoặc gặp môi trường không thích hợp.

Tuổi Tí: Sao chủ Mệnh: THAM-LANG. Sao chủ Thân: Linh-Tinh.

Thông minh, cương nghị, quả cảm, tự đắc, hiếu thắng, ưa hoạt động (PHÁ miếu, vượng, đắc-địa). Có tài thao lược biết dùng thủ đoạn và mưu cơ, đặc biệt về ngành võ nghiệp. Và thêm đức tính can đảm, ham hoạt động, thích đi xa mạo hiểm. Về công danh sự nghiệp thì cũng được phú quí vinh hoa nhưng không bền vì gặp nhiều thăng trầm thất thường. Tuy vậy nhưng cũng được danh tiếng lừng lẩỵ Phái nữ, đây là người tài giỏi, đảm đang, gan dạ nhưng lại hay ghen tương.
Coi chừng bị tai nạn khủng khiếp, hay có thể chết thê thảm vì súng đạn (PHÁ, Hỏa-Tinh, Hao, Thiên-Việt, Thiên-Hình).
Thông minh, trung hậu, thao lược. Can đảm, đôi lúc dám làm những việc bất nghĩạ Có tài lảnh đạo, tài tổ chức, khả năng sáng tạo, khả năng tạo thời thế, hoàn cảnh có lợi cho bản thân. Chủ tể các vì sao, TỬ-VI ở cách này ban cấp uy quyền và tài lộc cùng phúc thọ tốt đẹp cho bản mệnh, đồng thời có khả năng hóa giải các nguy hiểm của các hung tinh nhỏ (TỬ-VI miếu, vượng, đắc địa).
TỬ-VI gặp TUẦN, TRIỆT, Sát-tinh: Đây là những hung đồ, nịnh thần, làm hại danh nghiệp của người khác, hay của chính bản thân mình. Thường phải tha phương lập nghiệp, yểu tử, gặp nhiều cảnh hiểm nghèo, công danh trắc trở. Nếu là Nữ Mệnh thì khắc chồng hại con, dâm đãng, đê tiện tuy có phần khá giả.
TỬ-VI, PHÁ nếu không có Cát-tinh hội tụ thì thường là kẻ bất nhân, bất nghĩa, tham lam nhưng thường bị thất bại nặng hay bị phá sản một lần.

Mệnh có LIÊM-TRINH, THAM-LANG, PHÁ-QUÂN, THẤT-SÁT, VŨ-KHÚC là số quan võ đóng ở biên thùy (không tốt nếu gặp Văn-Khúc).

Mệnh có Mộ, Tam-Thai, Bát-Tọa: Cách Mộ-trung-Thai-Tọạ Người văn võ toàn tàị
Mệnh có Mộ, Tam-Thai, Bát-Tọa: Cách Mộ-trung-Thai-Tọạ Người văn võ toàn tàị


Người có Đà La đơn thủ thì "có thân hình cao dài, hơi gầy, da xám, lông tóc rậm rạp, mặt thô, răng xấu, mắt kém, chân tây dài, trong mình thường có tỳ vết và thẹo". (Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số trang 139). Về tính tình. Nếu đắc địa ở Thìn Tuất Sửu Mùi Tỵ Hợi thì: can đảm, dũng mãnh, thâm trầm có mưu cơ thủ đoạn. Nếu hãm địa thì hung bạo, gian hiểm, độc ác, dâm dật. Can đảm, dũng mảnh, quả quyết, thích nhanh chóng, sỗ sàng. Những người tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi nên chọn nghiệp võ mới tốt nếu chọn nghiệp văn thì lận đận (Đà-La (Kim) Đắc-địa).
"Biểu tượng cho sự đầy đủ, tự mãn, vững bền, không cần đến ngoài, mà cũng không muốn gần ai, không thu hút gì, mà cũng không để bị cái gì thu hút. Mệnh ta ở đó, ta là người cô độc không thân với nhiều người, tự kiêu, tự mãn, khắc nghiệt". Trích Tử-Vi Dưới Mắt Khoa Học của Vu-Thiên Nguyễn-Đắc-Lộc trang 382, (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Người có lòng mộ đạo, ưa làm điều lành, an phận, ít mạo hiểm. Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Long-Đức (Thủy)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang.
Chuộng hình thức bề ngoài, tự đắc, kiêu hảnh, hiếu danh. Lợi ích cho việc thi cử, cầu công danh, bằng sắc (Thai-Phù (Kim)).
Tinh thần ganh đua (Quan-Phủ (Hỏa)).
Chơi bời, trụy lạc, dễ sa ngã (Thiên-Riêu (Thủy)). Rất bất lợi cho phái nữ. Ngoài ra còn có tính đa nghị
Tuổi trẻ lận đận, nghèo, cực khổ, bôn ba, hay đau ốm. Có thể mồ côi sớm hay sớm ra đời lập nghiệp. Sinh bất phùng thờị Nếu có Tứ hay Tam-Không thì làm nên danh phận nhưng không bền, và tuổi thiếu niên vất vả (TRIỆT ở Mệnh).
Mệnh Triệt, Thân Tuần: cần phải vô chính diệu mới làm nên. Về già thì an nhàn.
"Mộ là giai đọan đem chôn vùi, đòi hỏi một sự xung phá thì uất kết của chôn vùi mới vỡ bung ra để chuyển thành một sự nghiệp mớị" (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Tí có sao Thiên-Tài ở Mệnh: Nên trao dồi nhân đức, khả năng mới có thể gặt hái được những kết quả mong muốn (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).

Thân bình giải
Thân cư Phúc-Đức: Người có cách này dùng tình cảm, trực giác đễ hành động hơn là lý trí. Đây là mẫu người có đầu óc bảo cổ hay là một nhà luân lý, đạo đức.
Thân có Thiên-Đức, Nguyệt-Đức và Đào-Hoa vợ chồng xứng đôi .

Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ có của nhưng con phá tán mất khá nhiềụ Cha mẹ và con không hợp tính nhaụ (Lộc-Tồn (Thổ)).
Thông minh, học rộng, có tài tổ chức, có nhiều sáng kiến, biết quyền biến theo nhiều hoàn cảnh. Tính nhân hậu, từ thiện, đoan chính (Lộc-Tồn (Thổ)).
Cha mẹ ăn nói lưu loát, có tài hùng biện, diễn giãng hay và phong phú, hay tranh cãi, biện bác, đàm luận về chính trị, xách động, cổ võ bằng lời nói, thuyết phục bằng ngôn ngữ (Lưu-Hà (Thủy)).

Phúc đức bình giải
Không được hưỡng phúc dồi dàọ Nên lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương. Trong họ có nhiều người giàu sang nhưng ly tán (PHỦ đơn thủ tại Dậu).

Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Tổ nghiệp để lại rất ít. Tự tay gầy dựng và trở nên giàu có, mua tậu được nhiều nhà đất (NGUYỆT đơn thủ tại Tuất).
Nhà cửa to tát rất đẹp đẽ (Thiên-Khôi, Thiên-Việt).
Cơ nghiệp vững bền. Rất khó bán nhà đất (Cô-Thần, Quả-Tú).
Khéo giữ củạ Cung điền-trạch có sao này chủ sự cầm của, giữ của, suy tính hơn thiệt trước khi tiêu xàị Tuy nhiên nếu gặp nhiều sao xấu phải bán đi (Quả-Tú (Thổ)).
Làm hao hụt của cải (Giải-Thần (Mộc)).
Có thể tài sản không có gì hay tài sản bị sang đoạt, bị phá sản, bị tai họa về tài sản (nhà cháy, ...) hoặc sang đoạt hay tạo lập tài sản bằng phương pháp táo bạo, ám muội (Địa-Không (Hỏa) hãm-địa).

Quan lộc bình giải
Có võ chức nhưng nhỏ và thấp. Trên đường công danh hay gặp trở ngại tại ương nhất là hình ngục. Chỉ có lánh mình ra chổ lợi danh, mới được an toàn (LIÊM, THAM đồng cung).
Đây là cách Mộ-Trung-Thai-Tọa chủ sự quí hiễn (Tam-Thai, Bát-Tọa, Mộ) nhất là khi 3 sao tọa thủ ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùị
Có thể bị người dưới quyền khinh ghét (Hao, Quyền).

Nô bộc bình giải
Lúc mới thì không đắc lực, lại mang tiếng thị phi, không ở lâu được. Nhiều lúc nhân viên oán chủ nhưng vẩn làm việc. Đại khái là tôi tớ, bạn bè hay oán trách hoặc nói xấu (CỰ-MÔN nhập miếu).
Người giúp việc hay lấn át người trên (Tướng-Quân (Mộc)).
Tôi tớ phản chủ, hại chủ hoặc gặp bạn bè xấu, bị bạn bè lường gạt. Ngoài ra còn có nghĩa là gặp nhân tình ám hại, bòn của hoặc bêu xấu (Địa-Kiếp (Hỏa)).

Thiên di bình giải
Nhiều người kính trọng, tài lộc dễ kiếm (TƯỚNG tại Sửu).
Sinh phùng thời, được may mắn ngoài xã hội, gặp người tốt giúp đở (Ân-Quang (Mộc)).
Sinh phùng thời, được nhiều may mắn ngoài xã hội, gặp người tốt giúp đở (Thiên-Quí (Thổ)).

Tật ách bình giải
Thường có tỳ vết ở hậu môn. Hay đau bụng tiêu chảỵ Khi đau yếu hay mắc tai nạn thường không gặp được người giúp đở (Cô-Thần, Quả-Tú).
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Dễ bị đau bụng do bộ phận tiêu hóa kém (ĐỒNG).
Ảnh hưởng cứu giải khá mạnh mẽ. giảm bớt sự nguy hiểm (Hóa-Khoa (Thủy)). Thí dụ như: mắc nạn gặp người cứụ Nếu đau yếu thì gặp thày, gặp thuốc.
Giải trừ bệnh tật tại ương (Thiên-Giải (Hỏa)).

Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Tay trắng lập nghiệp, buổi đầu rất vất vả, khó khăn, về sau mới được dễ dàng (VŨ, SÁT).

Tử tức bình giải
Con cái đều quí hiễn. Con trai nhiều hơn con gáị Nếu sinh con trai đầu lòng tất nuôi được toàn vẹn (NHẬT đơn thủ tại Thìn).
Con khá giả. Sau được nhờ con (Hóa-Lộc (Mộc)).
Có con xinh đẹp, thông minh (Long-Trì (Thủy)).
Khó sinh hoặc khó nuôi con đầu lòng (TUẦN).

Phu / Thê bình giải
Vợ chồng xứng đôi (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào-Hoa).
Chuyện hôn nhân khó thành hoặc người phối ngẩu phá hại (Phá Toái, Kiếp Sát).
Ít ra phải tan vở 1 cuộc tình (Hao).
Trai lấy vợ đẹp, thông minh có học và thường có vợ lẻ, nhân tình (Văn-Khúc (Thủy)).
Kết hôn với người khác làng, khác xóm hoặc dang dỡ mối tình đầụ Thí dụ như bị hồi hôn sau khi có lễ Hỏị Nên muộn lập gia đình hay đi xa mà thành hôn phối mới tránh được hình khắc. Hoặc ít nhất cũng phải hai ba độ buồn thương chia cách (TUẦN án ngử).

Huynh đệ bình giải
Nhiều nhất là ba người (CƠ đơn thủ tại Ngọ).
Anh chị em quí hiển, sang trọng (Khôi, Việt).
Có anh chị em dị bàọ Cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha (Phục Binh, Tướng Quân).
Trong số anh chị em có người danh giá, tài ba tạo nên sự nghiệp (Thiên-Khôi (Hỏa)).
Anh chị em bất hòa hay thường sống xa nhau (Tử (Thủy)).

Hôn nhân / Hỉ tín
Hạn tuổi năm23: Hạn tuổi năm24: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ).
Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Hồng, Thiên-Hỉ).
Hối thúc, làm cho nhanh chóng ( Linh-Tinh (Hỏa)).
Có bà mai giúp nên duyên vợ chồng (Nguyệt-Đức, Đào, Hồng).
Có tình duyên, bồ bịch (Thiên-Hỉ, Hồng, Đào).
Hối thúc, làm cho nhanh chóng ( Linh-Tinh (Hỏa)).
Hạn tuổi năm25: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ).
Hối thúc, làm cho nhanh chóng ( Linh-Tinh (Hỏa)).
Hạn tuổi năm26: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ).
Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Hồng, Thiên-Hỉ).
Hối thúc, làm cho nhanh chóng ( Linh-Tinh (Hỏa)).
Có bà mai giúp nên duyên vợ chồng (Nguyệt-Đức, Đào, Hồng).
Có tình duyên, bồ bịch (Thiên-Hỉ, Hồng, Đào).
Hối thúc, làm cho nhanh chóng ( Linh-Tinh (Hỏa)).
Hạn tuổi năm27: Hạn tuổi năm28: Hạn tuổi năm29: Hạn tuổi năm30: Hạn tuổi năm31: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ).
Hối thúc, làm cho nhanh chóng ( Linh-Tinh (Hỏa)).
Hạn tuổi năm32: Hạn tuổi năm33: Hạn tuổi năm34: Hạn tuổi năm35: Hạn tuổi năm36: Hạn tuổi năm37: Hạn tuổi năm38: Hạn tuổi năm39: Hạn tuổi năm40: Hạn tuổi năm41: Có con xinh đẹp (Thai, Thanh-Long, Thiên-Hỉ).
Chỉ việc cưới hỏi bất thành, trai gái phải đau khổ vì mối tình bất toại (Địa-Không (Hỏa) Hãm-địa).
Hạn tuổi năm42: Hạn tuổi năm43: Có hỉ tín (Sát, Phá, Liêm, Tham, Hồng).
Hạn tuổi năm44: Hạn tuổi năm45: Hạn tuổi năm46: Hạn tuổi năm47: Hạn tuổi năm48: Hạn tuổi năm49: Có hỉ tín (Sát, Phá, Liêm, Tham, Hồng).
Hạn tuổi năm50: Có hỉ tín (Thanh-Long, Hồng, Đào).
Có hỉ tín (Sát, Phá, Liêm, Tham, Hồng).
Có tình duyên, bồ bịch (Thiên-Hỉ, Hồng, Đào).
Có thể lập gia đình (Tham-Lang, Đào, Hồng).
SONG-HỈ (Hồng, Đào, Thiên-Hỉ, Thiên-Đức, Long-Đức, Phúc-Đức, Thai).
Hạn tuổi năm51: Có hỉ tín (Sát, Phá, Liêm, Tham, Hồng).
Hạn tuổi năm52: Có hỉ tín (Sát, Phá, Liêm, Tham, Hồng).
Hạn tuổi năm53: Hạn tuổi năm54: Hạn tuổi năm55: Hạn tuổi năm56: Hạn tuổi năm57: Hạn tuổi năm58: Hạn tuổi năm59: Hạn tuổi năm60: Hạn tuổi năm61: Hạn tuổi năm62:

Hôn nhân / Hỉ tín
Cung hạn cung Tí.
Cung hạn cung Sữụ
Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ).
Nhanh chóng, bất ngờ, bất thần, đột ngột (Thiên-Không (Hỏa)).
Cung hạn cung Dần.
Cung hạn cung Mãọ
Có hỉ tín (Sát, Phá, Liêm, Tham, Hồng).
Hối thúc, làm cho nhanh chóng (Hỏa-Tinh (Hỏa)).
Cung hạn cung Thìn.
Cung hạn cung Tỵ.
Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ).
Làm cho khó khăn, chậm trể cuộc hôn nhân (TUẦN).
Cung hạn cung Ngọ.
Cung hạn cung Mùị
Có hỉ tín (Sát, Phá, Liêm, Tham, Hồng).
Làm cho khó khăn, chậm trể cuộc hôn nhân (TRIỆT).
Kén chọn hay ngăn trở (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Chỉ sự phản bội, phụ rẩy trong tình yêu (Quan-Phủ (Hỏa)).
Cung hạn cung Thân.
Cung hạn cung Dậụ
Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ).
Hối thúc, làm cho nhanh chóng ( Linh-Tinh (Hỏa)).
Cung hạn cung Tuất.
Cung hạn cung Hợị
Có hỉ tín (Sát, Phá, Liêm, Tham, Hồng).

Sinh Con / Hỉ tín

Hạn tuổi năm13:
Hạn tuổi năm14:
Hạn tuổi năm15:
Hạn tuổi năm16:
Hạn tuổi năm17:
Hạn tuổi năm18:
Hạn tuổi năm19:
Hạn tuổi năm20:
Hạn tuổi năm21:
Hạn tuổi năm22:
Hạn tuổi năm23:
Hạn tuổi năm24:
Hạn tuổi năm25:
Hạn tuổi năm26:
Hạn tuổi năm27:
Hạn tuổi năm28:
Hạn tuổi năm29:
Hạn tuổi năm30:
Hạn tuổi năm31:
Hạn tuổi năm32:
Hạn tuổi năm33:
Hạn tuổi năm34:
Hạn tuổi năm35:
Hạn tuổi năm36:
Hạn tuổi năm37:
Hạn tuổi năm38:
Hạn tuổi năm39:
Hạn tuổi năm40:
Hạn tuổi năm41: Có con xinh đẹp (Thai, Thanh-Long, Thiên-Hỉ).

Hạn tuổi năm42:
Hạn tuổi năm43:
Hạn tuổi năm44:
Hạn tuổi năm45:
Hạn tuổi năm46:
Hạn tuổi năm47:
Hạn tuổi năm48:
Hạn tuổi năm49:
Hạn tuổi năm50:
Hạn tuổi năm51:
Hạn tuổi năm52:

Hạn tuổi
Người tuổi Tí kỵ năm: Dần, Thân, Tí, Ngọ và Hạn Tam-Tai: Dần, Mão, Thìn. Năm hạn: Dần, Thân. Năm xung: Ngọ.

Hạn xấu
Cung hạn cung Tí.
Cung hạn cung Sữụ
Cung hạn cung Dần.
Tang, Hổ, Điếu, Binh (Tứ Hung): Rất độc, báo hiệu cho tai nạn, họa lớn, tang tóc.
Tang, Mã, Khốc, Hư: Coi chừng có tang.
Tang, Quả, Khốc, Hư: Coi chừng có tang.
Cung hạn cung Mãọ
Cung hạn cung Thìn.
Cung hạn cung Tỵ.
Cung hạn cung Ngọ.
Tang, Hổ, Điếu, Binh (Tứ Hung): Rất độc, báo hiệu cho tai nạn, họa lớn, tang tóc.
Cung hạn cung Mùị
Cung hạn cung Thân.
Cung hạn cung Dậụ
Cung hạn cung Tuất.
Tang, Hổ, Điếu, Binh (Tứ Hung): Rất độc, báo hiệu cho tai nạn, họa lớn, tang tóc.
Cung hạn cung Hợị

Hạn tổng quát
Cung hạn: cung Tí.
Long-Trì gặp Mộc Dục: Coi chừng tai nạn sông nước. Đàn bà gặp hạn này rất đáng lo ngại khi sanh sở.
Tướng-Quân gặp THIÊN-TƯỚNG: Có uy quyền chức tước lớn.
Tướng-Quân: Có uy quyền.
Thăng quan, tiến chức (Tướng Quân, Quốc Ấn).
Cung hạn: cung Sữụ
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏị
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏị Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tộị
Cung hạn: cung Dần.
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giảị
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang.
Tang-Môn gặp Khốc, Không: Coi chừng bị mất của, hay có thể phải thay đổi chổ ở, công việc.
Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng.
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Phú: "Mã ngộ Trường Sinh, thanh vân đắc lộ" (Công danh hiển hách) Phát tài (đại hạn 10 năm, tiểu hạn 1 năm) (Mã ngộ Trường Sinh).
Phát tài (đại hạn 10 năm, tiểu hạn 1 năm) (Mã ngộ Thiên Khốc).
Hạn xấu có Tứ Hung (Tang, Hổ, Điếu, Binh).
Cung hạn: cung Mãọ
THẤT-SÁT gặp LIÊM, THAM, Phượng: Coi chừng bị oán trách.
THẤT-SÁT gặp PHÁ, Hình: Coi chừng bị tù tộị
Hỏa-Tinh sáng sủa tốt đẹp và nhập Hạn tại Mão, Ngọ: Tiền tài phong phú, thăng quan tiến chức. Tuy nhiên vào cuối Hạn nhà có thể bị hỏa hoạn.
Hóa-Quyền gặp THAM, VŨ: Mọi mưu sự đều được toại lòng. Danh tài hưng vượng và có uy quyền hiển hách.
Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.
Có bằng cấp, được khen thưởng (Thai Phụ, Phong Cáo).
Cung hạn: cung Thìn.
Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
NHẬT gặp Long-Trì: Coi chừng bị đau mắt.
Hóa-Lộc: Tài lộc phong phú. Đau ốm chóng khỏị Thăng quan tiến chức.
Long-Trì gặp Mộc Dục: Coi chừng tai nạn sông nước. Đàn bà gặp hạn này rất đáng lo ngại khi sanh sở.
Quốc-Ấn gặp TUẦN, TRIỆT: Công danh trắc trở. Nếu có quan chức tất bị truất giáng.
Thăng quan, tiến chức (Tướng Quân, Quốc Ấn).
Phú: "Tứ Linh Cái Hổ Phượng Long, Công danh quyền thế lẫy lừng một phen."
Cung hạn: cung Tỵ.
Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
Cung hạn: cung Ngọ.
Mộc-Mệnh: Hạn đến cung Ngọ, thuộc quẻ Ly, thuộc Hỏạ Mộc sinh Hỏa, ví như củi gổ nhóm lửa sau tan thành tro than. Vì thế Bản-Mệnh tuy sáng sủa rực rở, nhưng chẳng được lâu bền. Do đó khó tránh được những tại ương, họa hạị
Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
THIÊN-CƠ gặp Tang, Khốc: Coi chừng bị té ngã hay có tang.
THIÊN-CƠ gặp Khốc, Hư: coi chừng mắc bệnh phổi, hay bị ho nhiềụ
Thiên-Khôi gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng bị mắc tai nạn khủng khiếp hay bị thương tích ở đầụ Có thể bị giáng chức nếu có chức vụ.
Thiên-Khốc: Có chuyện buồn phiền, đau yếụ Mưu sự trước khó sau dễ.
Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng.
Hạn xấu có Tứ Hung (Tang, Hổ, Điếu, Binh).
Cung hạn: cung Mùị
Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
PHÁ-QUÂN gặp LIÊM, Hỏa: Coi chừng bị hao tán, tù tộị
Đà-La sáng sủa tốt đẹp: Mưu sự tất thành một cách nhanh chóng. Nhưng may đi liền với rủị
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.
Có bằng cấp, được khen thưởng (Thai Phụ, Phong Cáo).
Cung hạn: cung Thân.
Lộc-Tồn gặp Hóa-Lộc: Đại phát tàị
Phú: "Tứ Linh Cái Hổ Phượng Long, Công danh quyền thế lẫy lừng một phen."
Cung hạn: cung Dậụ
THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đạt, tiền tài tăng tiến.
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngaỵ Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủị
Kình Dương gặp Lực-Sỉ: Coi chừng công danh trắc trở. Nếu có công trạng cũng không được nhiều người biết đến.
Cung hạn: cung Tuất.
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.
Hạn xấu có Tứ Hung (Tang, Hổ, Điếu, Binh).
Cung hạn: cung Hợị
LIÊM-TRINH tại Tỵ, Hợi gặp Hình: Coi chừng lao tù.
LIÊM-TRINH gặp THAM, SÁT, PHÁ: Coi chừng đau yếu, hay bị oán trách.
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm3: Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.

Hạn tuổi năm4: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.

Hạn tuổi năm5: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.

Hạn tuổi năm6: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.

Hạn tuổi năm7: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.

Hạn tuổi năm8: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.

Hạn tuổi năm9: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.

Hạn tuổi năm10: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.

Hạn tuổi năm11: Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.

Hạn tuổi năm12: Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.

Hạn tuổi năm13: Lộc-Tồn gặp Hóa-Lộc: Đại phát tàị

Hạn tuổi năm14: Lộc-Tồn gặp Hóa-Lộc: Đại phát tàị
Lộc-Tồn gặp Mã : Mưu sự toại lòng, danh tài hưng vượng. Nếu đi buôn bán chác chắn là buôn một bán mườị
Bạch-Hổ gặp Phi-Liêm: Mọi chuyện thông suốt, danh tài hoạnh phát, trong nhà có chuyện vui mừng.

Hạn tuổi năm15: Lộc-Tồn gặp Hóa-Lộc: Đại phát tàị
Bạch-Hổ gặp Tấu-Thơ: Mưu sự toại lòng. Nếu có quan chức tất được thăng quan tiến chức. Nếu thi cử thì chắc chắn sẻ đổ.

Hạn tuổi năm16: Lộc-Tồn gặp Hóa-Lộc: Đại phát tàị
Lộc-Tồn gặp Mã : Mưu sự toại lòng, danh tài hưng vượng. Nếu đi buôn bán chác chắn là buôn một bán mườị
Bạch-Hổ gặp Phi-Liêm: Mọi chuyện thông suốt, danh tài hoạnh phát, trong nhà có chuyện vui mừng.

Hạn tuổi năm17: Lộc-Tồn gặp Hóa-Lộc: Đại phát tàị
Bạch-Hổ gặp Hình, Kiếp: Coi chừng bị tai nạn xe cộ hay bị té ngã.

Hạn tuổi năm18: Lộc-Tồn gặp Hóa-Lộc: Đại phát tàị

Hạn tuổi năm19: Lộc-Tồn gặp Hóa-Lộc: Đại phát tàị

Hạn tuổi năm20: Lộc-Tồn gặp Hóa-Lộc: Đại phát tàị

Hạn tuổi năm21: Lộc-Tồn gặp Hóa-Lộc: Đại phát tàị

Hạn tuổi năm22: Lộc-Tồn gặp Hóa-Lộc: Đại phát tàị

Hạn tuổi năm23: THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đạt, tiền tài tăng tiến.
Kình Dương gặp Lực-Sỉ: Coi chừng công danh trắc trở. Nếu có công trạng cũng không được nhiều người biết đến.
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngaỵ Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủị

Hạn tuổi năm24: THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đạt, tiền tài tăng tiến.
Kình Dương gặp Lực-Sỉ: Coi chừng công danh trắc trở. Nếu có công trạng cũng không được nhiều người biết đến.
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngaỵ Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủị

Hạn tuổi năm25: THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đạt, tiền tài tăng tiến.
Kình Dương gặp Lực-Sỉ: Coi chừng công danh trắc trở. Nếu có công trạng cũng không được nhiều người biết đến.
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngaỵ Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủị

Hạn tuổi năm26: THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đạt, tiền tài tăng tiến.
Kình Dương gặp Lực-Sỉ: Coi chừng công danh trắc trở. Nếu có công trạng cũng không được nhiều người biết đến.
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngaỵ Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủị

Hạn tuổi năm27: THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đạt, tiền tài tăng tiến.
Kình Dương gặp Lực-Sỉ: Coi chừng công danh trắc trở. Nếu có công trạng cũng không được nhiều người biết đến.
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngaỵ Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủị

Hạn tuổi năm28: THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đạt, tiền tài tăng tiến.
Kình Dương gặp Lực-Sỉ: Coi chừng công danh trắc trở. Nếu có công trạng cũng không được nhiều người biết đến.
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngaỵ Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủị

Hạn tuổi năm29: THIÊN-PHỦ gặp Tam-Không: Coi chừng bị phá sản, đau yếu, mưu sự chẳng được toại lòng, hay mắc lừa tiểu nhân.
Kình Dương gặp Lực-Sỉ: Coi chừng công danh trắc trở. Nếu có công trạng cũng không được nhiều người biết đến.
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngaỵ Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủị

Hạn tuổi năm30: THIÊN-PHỦ gặp Tam-Không: Coi chừng bị phá sản, đau yếu, mưu sự chẳng được toại lòng, hay mắc lừa tiểu nhân.
Kình Dương gặp Lực-Sỉ: Coi chừng công danh trắc trở. Nếu có công trạng cũng không được nhiều người biết đến.
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngaỵ Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủị

Hạn tuổi năm31: THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đạt, tiền tài tăng tiến.
Kình Dương gặp Lực-Sỉ: Coi chừng công danh trắc trở. Nếu có công trạng cũng không được nhiều người biết đến.
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngaỵ Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủị

Hạn tuổi năm32: THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đạt, tiền tài tăng tiến.
Kình Dương gặp Lực-Sỉ: Coi chừng công danh trắc trở. Nếu có công trạng cũng không được nhiều người biết đến.
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngaỵ Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủị

Hạn tuổi năm33: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tàị
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.

Hạn tuổi năm34: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tàị
Địa-Không gặp Tả, Hữu: Coi chừng đi lừa người khác.
Long-Trì gặp Điếu: Coi chừng bị té ngã xuống sông, hồ.
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.

Hạn tuổi năm35: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tàị
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.

Hạn tuổi năm36: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tàị
Địa-Không gặp Tả, Hữu: Coi chừng đi lừa người khác.
Long-Trì gặp Điếu: Coi chừng bị té ngã xuống sông, hồ.
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.

Hạn tuổi năm37: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tàị
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.

Hạn tuổi năm38: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tàị
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.

Hạn tuổi năm39: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tàị
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.

Hạn tuổi năm40: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tàị
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.

Hạn tuổi năm41: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tàị
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.

Hạn tuổi năm42: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tàị
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.

Hạn tuổi năm43: LIÊM-TRINH tại Tỵ, Hợi gặp Hình: Coi chừng lao tù.
LIÊM-TRINH gặp THAM, SÁT, PHÁ: Coi chừng đau yếu, hay bị oán trách.
LIÊM-TRINH gặp Kình, Đà: Coi chừng gặp nhiều sự rủi ro, hay phải bận lòng lo lắng.
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm44: LIÊM-TRINH tại Tỵ, Hợi gặp Hình: Coi chừng lao tù.
LIÊM-TRINH gặp THAM, SÁT, PHÁ: Coi chừng đau yếu, hay bị oán trách.
LIÊM-TRINH gặp Kình, Đà: Coi chừng gặp nhiều sự rủi ro, hay phải bận lòng lo lắng.
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm45: LIÊM-TRINH tại Tỵ, Hợi gặp Hình: Coi chừng lao tù.
LIÊM-TRINH gặp THAM, SÁT, PHÁ: Coi chừng đau yếu, hay bị oán trách.
LIÊM-TRINH gặp Kình, Đà: Coi chừng gặp nhiều sự rủi ro, hay phải bận lòng lo lắng.
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm46: LIÊM-TRINH tại Tỵ, Hợi gặp Hình: Coi chừng lao tù.
LIÊM-TRINH gặp THAM, SÁT, PHÁ: Coi chừng đau yếu, hay bị oán trách.
LIÊM-TRINH gặp Kình, Đà: Coi chừng gặp nhiều sự rủi ro, hay phải bận lòng lo lắng.
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm47: LIÊM-TRINH tại Tỵ, Hợi gặp Hình: Coi chừng lao tù.
LIÊM-TRINH gặp THAM, SÁT, PHÁ: Coi chừng đau yếu, hay bị oán trách.
LIÊM-TRINH gặp Kình, Đà: Coi chừng gặp nhiều sự rủi ro, hay phải bận lòng lo lắng.
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm48: LIÊM-TRINH tại Tỵ, Hợi gặp Hình: Coi chừng lao tù.
LIÊM-TRINH gặp THAM, SÁT, PHÁ: Coi chừng đau yếu, hay bị oán trách.
LIÊM-TRINH gặp Kình, Đà: Coi chừng gặp nhiều sự rủi ro, hay phải bận lòng lo lắng.
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm49: LIÊM-TRINH tại Tỵ, Hợi gặp Hình: Coi chừng lao tù.
LIÊM-TRINH gặp THAM, SÁT, PHÁ: Coi chừng đau yếu, hay bị oán trách.
LIÊM-TRINH gặp Kình, Đà: Coi chừng gặp nhiều sự rủi ro, hay phải bận lòng lo lắng.
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm50: LIÊM-TRINH tại Tỵ, Hợi gặp Hình: Coi chừng lao tù.
LIÊM-TRINH tại Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi gặp Hỏa, Linh: Mắc tai nạn khủng khiếp hay bị lừa đảo, ăn hạị
LIÊM-TRINH gặp THAM, SÁT, PHÁ: Coi chừng đau yếu, hay bị oán trách.
LIÊM-TRINH gặp Kình, Đà: Coi chừng gặp nhiều sự rủi ro, hay phải bận lòng lo lắng.
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm51: LIÊM-TRINH tại Tỵ, Hợi gặp Hình: Coi chừng lao tù.
LIÊM-TRINH gặp THAM, SÁT, PHÁ: Coi chừng đau yếu, hay bị oán trách.
LIÊM-TRINH gặp Kình, Đà, Hình, Kỵ: Coi chừng bị tai nạn về đao thương hay súng đạn, có thể bị thương tích.
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm52: LIÊM-TRINH tại Tỵ, Hợi gặp Hình: Coi chừng lao tù.
LIÊM-TRINH gặp THAM, SÁT, PHÁ: Coi chừng đau yếu, hay bị oán trách.
LIÊM-TRINH gặp Kình, Đà: Coi chừng gặp nhiều sự rủi ro, hay phải bận lòng lo lắng.
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm53: Long-Trì gặp Mộc Dục: Coi chừng tai nạn sông nước. Đàn bà gặp hạn này rất đáng lo ngại khi sanh sở.
Tướng-Quân gặp THIÊN-TƯỚNG: Có uy quyền chức tước lớn.
Tướng-Quân: Có uy quyền.

Hạn tuổi năm54: Long-Trì gặp Mộc Dục: Coi chừng tai nạn sông nước. Đàn bà gặp hạn này rất đáng lo ngại khi sanh sở.
Tướng-Quân: Có uy quyền.

Hạn tuổi năm55: Long-Trì gặp Mộc Dục: Coi chừng tai nạn sông nước. Đàn bà gặp hạn này rất đáng lo ngại khi sanh sở.
Tướng-Quân: Có uy quyền.

Hạn tuổi năm56: Long-Trì gặp Mộc Dục: Coi chừng tai nạn sông nước. Đàn bà gặp hạn này rất đáng lo ngại khi sanh sở.
Tướng-Quân: Có uy quyền.

Hạn tuổi năm57: Long-Trì gặp Mộc Dục: Coi chừng tai nạn sông nước. Đàn bà gặp hạn này rất đáng lo ngại khi sanh sở.
Tướng-Quân: Có uy quyền.

Hạn tuổi năm58: Long-Trì gặp Mộc Dục: Coi chừng tai nạn sông nước. Đàn bà gặp hạn này rất đáng lo ngại khi sanh sở.
Tướng-Quân: Có uy quyền.

Hạn tuổi năm59: Long-Trì gặp Mộc Dục: Coi chừng tai nạn sông nước. Đàn bà gặp hạn này rất đáng lo ngại khi sanh sở.
Tướng-Quân: Có uy quyền.

Hạn tuổi năm60: Địa-Không gặp Tả, Hữu: Coi chừng đi lừa người khác.
Long-Trì gặp Mộc Dục: Coi chừng tai nạn sông nước. Đàn bà gặp hạn này rất đáng lo ngại khi sanh sở.
Tướng-Quân: Có uy quyền.

Hạn tuổi năm61: Long-Trì gặp Mộc Dục: Coi chừng tai nạn sông nước. Đàn bà gặp hạn này rất đáng lo ngại khi sanh sở.
Tướng-Quân: Có uy quyền.

Hạn tuổi năm62: Long-Trì gặp Mộc Dục: Coi chừng tai nạn sông nước. Đàn bà gặp hạn này rất đáng lo ngại khi sanh sở.
Tướng-Quân gặp THIÊN-TƯỚNG: Có uy quyền chức tước lớn.
Tướng-Quân: Có uy quyền.

Hạn tuổi năm63: Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏị
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏị Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tộị

Hạn tuổi năm64: Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏị
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏị Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tộị

Hạn tuổi năm65: Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏị
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏị Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tộị

Hạn tuổi năm66: Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏị
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏị Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tộị

Hạn tuổi năm67: Bạch-Hổ gặp Tấu-Thơ: Mưu sự toại lòng. Nếu có quan chức tất được thăng quan tiến chức. Nếu thi cử thì chắc chắn sẻ đổ.
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏị
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏị Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tộị

Hạn tuổi năm68: Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏị
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏị Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tộị

Hạn tuổi năm69: Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏị
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏị Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tộị

Hạn tuổi năm70: Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏị
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏị Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tộị

Hạn tuổi năm71: Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏị
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏị Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tộị

Hạn tuổi năm72: Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏị
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏị Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tộị

Hạn tuổi năm73: Tang-Môn gặp Khốc, Không: Coi chừng bị mất của, hay có thể phải thay đổi chổ ở, công việc.
Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng.
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giảị
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang.

Hạn tuổi năm74: Tang-Môn gặp Hổ, Khốc, Hư: Coi chừng có chuyện buồn phiền, đau yếu, hay có bệnh phổị
Tang-Môn gặp Khốc, Không: Coi chừng bị mất của, hay có thể phải thay đổi chổ ở, công việc.
Bạch-Hổ gặp Phi-Liêm: Mọi chuyện thông suốt, danh tài hoạnh phát, trong nhà có chuyện vui mừng.
Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng.
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giảị
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang.

Hạn tuổi năm75: Tang-Môn gặp Khốc, Không: Coi chừng bị mất của, hay có thể phải thay đổi chổ ở, công việc.
Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng.
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giảị
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang.

Hạn tuổi năm76: Tang-Môn gặp Hổ, Khốc, Hư: Coi chừng có chuyện buồn phiền, đau yếu, hay có bệnh phổị
Tang-Môn gặp Khốc, Không: Coi chừng bị mất của, hay có thể phải thay đổi chổ ở, công việc.
Bạch-Hổ gặp Phi-Liêm: Mọi chuyện thông suốt, danh tài hoạnh phát, trong nhà có chuyện vui mừng.
Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng.
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giảị
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang.

Hạn tuổi năm77: THIÊN-ĐỒNG gặp Kình Dương, Linh-Tinh: Toại ý trong việc cầu hôn.
Tang-Môn gặp Khốc, Không: Coi chừng bị mất của, hay có thể phải thay đổi chổ ở, công việc.
Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng.
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giảị
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang.

Hạn tuổi năm78: Tang-Môn gặp Khốc, Không: Coi chừng bị mất của, hay có thể phải thay đổi chổ ở, công việc.
Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng.
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giảị
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang.

Hạn tuổi năm79: Tang-Môn gặp Khốc, Không: Coi chừng bị mất của, hay có thể phải thay đổi chổ ở, công việc.
Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng.
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giảị
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang.

Hạn tuổi năm80: Tang-Môn gặp Khốc, Không: Coi chừng bị mất của, hay có thể phải thay đổi chổ ở, công việc.
Tang-Môn gặp Điếu, Tuế: Coi chừng tai nạn xe cộ hay té ngã nếu không, thì có thể bị kiện tụng.
Thiên-Mã gặp Không, Kiếp, Tuế: Coi chừng bị đau yếu nặng, hay bị tai nạn khủng khiếp.
Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng.
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giảị
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang.

Hạn tuổi năm81: Tang-Môn gặp Khốc, Không: Coi chừng bị mất của, hay có thể phải thay đổi chổ ở, công việc.
Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng.
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giảị
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang.

Hạn tuổi năm82: Tang-Môn gặp Khốc, Không: Coi chừng bị mất của, hay có thể phải thay đổi chổ ở, công việc.
Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng.
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giảị
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang.

Bổ Túc Bình Giải
(Dựa theo Diễn Cầm Tam Thế của Dương Công Hầu)

Quý Cháu Trai sinh mùa Xử thử (Mưa ngâu), nhằm Trực Bình. Quý Cháu Trai người thông minh, kín đáo. Khéo léo giao thiệp. Người ngoài quý mến.

Quý Cháu Trai Sanh nhằm ngày Thiên Hoàng, khắc cha mẹ, khắc vợ chồng, không ở chỗ cha mẹ sanh, đi tới xứ khác lập thân nên.

Quý Cháu Trai cốt Ngựa, số người đặng sang trọng, ăn mặc đầy đủ, tánh hay đi xứ này, xứ kia, tướng mạo tốt, mưu mô giỏi, tay chân lanh lẹ.

Quý Cháu Trai có mạng làm giàu, hay ăn của bốn phương, học tập văn chương dễ lấy khoá, số có tiền và lúa gạo.

Quý Cháu Trai Số phạm Đại Bại thì lập gia đình không thành nhưng có chỗ khác tốt thì đỡ nhẹ bớt, bằng không sự nghiệp phiêu lưu.

Quý Cháu Trai số gặp Địa Sát, thường gặp tai nạn, kỵ con, khắc vợ chồng nhưng có nghề giỏi làm ăn no đủ.

Quý Cháu Trai số gặp Sơn Lộc, thuở nhỏ cách xa cha mẹ lo làm ăn, mỗi việc chi cũng chẳng đủ, tuổi lớn đặng thịnh vượng, vàng bạc đầy rương.

Quý Cháu Trai Kiếp trước có tánh hay bàn luận điều lành, hay bố thí cho người nghèo hèn bằng tiền gạo, kiếp này đi đến đâu thì người ta kính trọng đến đó, thuở nhỏ làm ăn bình thường, lớn tuổi làm ăn phát đạt, có chức phận, vợ chồng buổi đầu, con đầu lòng khó bảo dưỡng, có nghề lớn, có tật đau lưng hay tật chân.

Số Quý Cháu Trai đặng Hiệp Lộc thì đặng giàu sang kinh vinh có tánh thông minh, thân mạng không tai họa, hưởng vinh hoa.

Số Quý Cháu Trai có tài lộc thịnh vượng, có ruộng vườn, có tánh tốt, việc ăn mặc đủ, gặp hung hoá hiền, cầu quan có qúy nhân người kính trọng.

Số Quý Cháu Trai phạm Sát Lộc số bôn ba lội lặc, mưu sanh kế mị thường, để sanh nhai, đến tuổi gần già làm ăn mới khá.

Quý Cháu Trai có số nuôi được trâu heo và các lòai thú nhưng nuôi 2, 3 lứa đầu có hao tổn lôi thôi, rồi sau đặng trở nên thịnh vượng lắm.

Quý Cháu Trai số nhằm Chữ Không, dầu có ruộng cha mẹ cho, giữ cũng không còn, đến khi nghèo còn 2 bàn tay trắng, rồi có ý lo tạo, hay là mua đặng ít nhiều rồi mới mở đặng nên. Cổ nhân nói rằng: 'Hữu phước thì hữu Điền, vô phước thì vô điền', bởi chữ phước có chữ điền. Sách cổ có câu nói rằng: 'Đức năng thắng số', dẫu số có đất đai mà không có đức dù có giữ gìn cũng không còn, muốn có đất đai trước phải bồi công tích đức sau mới có.

Quý Cháu Trai học hành rất thông minh, học ít hiểu nhiều, sự học rất phát đạt, dầu học văn hay học võ, cũng đều đỗ đạt được dễ dàng, khi đỗ khoa thì được khoa cao, không có lấy nhỏ.

Quý Cháu Trai có số này thi gặp nhằm năm Tý năm Thìn thì rất dễ đỗ đạt cao, còn nhằm năm khác nếu thi đỗ thì cung phúc đức phải thật tốt.

Quý Cháu Trai có số này thi gặp nhằm năm Mùi thì rất dễ đỗ đạt cao, còn nhằm năm khác nếu thi đỗ thì cung phúc đức phải thật tốt.

Quý Cháu Trai có số này thi gặp nhằm năm Ngọ thì rất dễ đỗ đạt cao, còn nhằm năm khác nếu thi đỗ thì cung phúc đức phải thật tốt.

Quý Cháu Trai có số này tuy học dở, nhưng phải ráng cần học đến sau cũng lấy khoa, ngày sau cũng được công danh.

Quý Cháu Trai có số này thi kỳ nhì (lần hai) lấy được tiểu khoa, nhưng mà làm việc với thượng thẩm quan.

Quý Cháu Trai gặp số Trường Sanh, tốt về đường tình duyên.
Lời bình giải:
Mẹ cha tích đức dày công,
Nay nên con hưởng phước hồng Trường Sanh.
Vợ chồng duyên nợ đặng thành,
Trăm năm tơ tóc yến anh giao hoà.
Sống lâu an hưởng một nhà,
Trọn đời có một đâu là có hai.
Tôi trai, tớ gái hàng ngày,
Số này có đức hậu lại đặng nhờ.

Quý Cháu Trai gặp số Hòa Hiệp, số này vợ chồng thuận thảo làm ăn khá.
Lời bình giải:
Số này duyên phận trời cho,
Làm chi đặng nấy chớ lo ưu phiền,
Chung tình vĩnh viễn đặng yên,
Sớm trưa chung hưởng phỉ nguyền Trần Châu,
Trong ngoài trai gái tớ hầu,
Gia đình sắp đặt nơi đâu chỉnh tề,
Phu thê loan lạc một bề,
Trường sanh thọ hưởng chớ bề lo chi.

Quý Cháu Trai sanh con, nuôi được 5 đứa, nếu phước đức nhiều thì sanh con trai, còn ít thì đổi sang con gái. Số này chỉ xem riêng cho Quý Cháu Trai, còn số của người hôn phối nữa, hai bên cộng chung lại thì sẽ khác hơn số dự đoán. Nếu đứa con nào nó ưa cha hơn, thì là con của cha nó, còn đứa nào ưa mẹ hơn thì là con của mẹ nó, đó là cái quả tiền kiếp như vậy. Vợ chồng sinh con dư số định thì đó là quả báo tiền kiếp, bởi thế sinh trong số định thì nó có hiếu, còn sanh dư thì đó là con Trời, con Phật, con Ma, đó là con đi báo quả, đã không có hiếu còn hại cha mẹ.

Quý Cháu Trai có huynh đệ là Trường Sanh, hãy xem câu thơ phía dưới thì rõ hào anh em kiết hung sẽ được tận tường.
May thay số phận Trường Sanh,
Mến thương cốt nhục phước lành đủ đông,
Anh em khó đặng một dòng,
Hoặc khác cha mẹ ở trong số này,
Anh em cách trở đông tây,
Một nhà chung ở sanh rầy với nhau,
Thương thì giúp đỡ trước sau,
Phải đều riêng ở mới mau nên nhà.

Xem tuổi ông Huỳnh đế biết sang hèn, Quý Cháu Trai sinh mùa Xử thử (Mưa ngâu), được số này nhỏ cực lớn khá ,không nhờ anh em.
Câu thơ tả:
Sanh nhiều chỗ ở trên vai,
Tuổi xuân cực khổ nào hay vận thời,
Ba mươi gặp vận thới lai,
Sắp lên lớn tuổi tiền tài thiếu chi,
Chừng ấy trâu ruộng thiếu gì,
Số trời đã định phải thì thua ai,
Anh em số phận tiền tài,
Chuyện mình mình liệu khó bề cậy nương.

Quý Cháu Trai có số Không Gia, Phàm nhằm số không gia, khi cất nhà ở trong nhà, người đàn bà hay đau bệnh máu huyết thường người đàn ông hay đau tốn của tiền thường, nhưng ở đặng lâu dài.

Giờ sinh của Quý Cháu Trai Khắc cha: việc ăn mặc trung bình, tánh ý công bình, đến 36 tuổi phát tài, anh em không hoà, bà con bản lãng, đi xứ khác, hai bàn tay trắng làm nên sự nghiệp.

Quý Cháu Trai sinh vào ngày 18 tháng 7 năm 2020 đã phạm vào ngày xấu Tam Nương. Các ngày xấu này sẽ phần nào ảnh hưởng đến cuộc đời Quý Cháu Trai nhiều hay ít sẽ còn lệ thuộc vào cung phúc đước của Quý Cháu Trai.

(Lưu ý:Phần bình giải có thể 'câu này đá câu kia' nhưng hoàn toàn đúng theo số của Quý Cháu Trai, có thể nó chỉ đúng ở một khoản thời gian nào đó trong cuộc đời. Phần lặp lại nhiều có khả năng xảy ra nhất.)

Hỏi Đáp:
Thỉnh thoảng chúng tôi lại nghe những thắc mắc, đại khái là : trong cùng một giờ, một ngày, một tháng, một năm có hàng vạn vạn người sinh ra, không lẽ cuộc đời họ cũng giống nhau ư?
Điều ấy đã chép ngay phần đầu của “Tử Vi Kinh”, trong bài phú “Tử Vi cốt tủy” như sau :

“Phú, thọ, quý, vinh, yểu, bần, ai, khổ,
Do ư phúc trạch cát hung.
Thương, tang, hình, khổn, hạnh, lạc, hỉ, hoan,
Thị tại vận hành hung cát.”

Chìa khóa của khoa Tử Vi là do câu trên. Khi xem số Tử Vi, thông thường tín nam, tín nữ chỉ chú ý đến những cung Mệnh, Tài, Quan cùng vận hạn. Ít người chú ý đến cung Phúc cũng như cung Tật Ách.
Thật ra, cung Phúc rất quan trọng. Nó ảnh hưởng đến ba cung Phu Thê, Tài Bạch, Thiên Di là lẽ đương nhiên. Nó gần như khống chế toàn cuộc đời về : giàu nghèo, thọ yểu, sang hèn, vinh nhục, sầu thảm và khổ cực. Tùy theo cung Phúc tốt hay xấu mà biết đương số giàu hay nghèo, sống thọ hay chết yểu, sang hay hèn, cuộc đời bi ai hay toại chí, đắc thế, …
Cung Phúc bao gồm nhiều yếu tố cuộc đời. Mà cung Phúc chủ yếu ứng vào ngôi mộ mà đương số được hưởng phúc. Ngoài ra cung Phúc còn chịu ảnh hưởng của âm đức tích được hồi tiền kiếp của đương số, âm đức của phụ mẫu, huynh đệ, thê tài, … Và nếu tại đương kiếp tích được nhiều âm đức thì cung Phúc giải được những khắc phá (nếu có) để trở nên tốt hơn.
Như vậy, những người cùng số, có cuộc đời hao hao giống nhau, nhưng tùy theo cung Phúc mà phú, thọ, quý, vinh, yểu, bần, ai, khổ khác nhau.
 
Như số những người chết cùng một lúc như chiến tranh, thiên tai, đắm thuyền, … Không lẽ số những người đó đều đến ngày ly thế cả hay sao ?
Hoặc câu hỏi khác. Vận số của một người vốn là trường thọ, sống đến ngoài bảy mươi. Tại sao chỉ mới ngoài hai mươi là đã gặp tai nạn mà chết ?
Thật ra mấy vấn đề trên, trong bài phú “Tử Vi cốt tủy” cũng có đề cập, tạm dịch như sau :

“Vận con phải thua vận cha,
Vận người không bằng vận nhà,
Vận nhà không bằng vận làng,
Vận làng không bằng vận châu,
Vận châu không bằng vận nước,
Vận nước không bằng vận thiên hạ.”

Do đó, ví như hai đứa trẻ cùng số, nhưng thời ấu thơ sống với phụ mẫu, vận số phải chịu ảnh hưởng bởi vận số của phụ mẫu. Nếu phụ mẫu giàu sang, thì dù số đứa trẻ xấu vẫn được ấm no. Còn như phụ mẫu cô bần, thì dù số đứa trẻ tốt vẫn phải chịu cảnh cơ hàn. Đó là “vận con phải thua vận cha”.
Rộng hơn chút nữa, một người ở trong làng, dù số tốt hay xấu cũng phải chịu chung số phận của cả làng. Tỷ như hai người cùng có số giàu. Một người sống trong làng giàu, thì của cải súc tích. Còn người sống trong làng khó, thì chỉ giàu so với người trong làng, nghĩa là kha khá vậy thôi.
Rộng hơn nữa, một châu không có người chết, nhưng vận nước có binh ách, châu cũng chịu chung số phận, ắt có nhiều người chết.
Một ví dụ khác, khi người ta đi cùng thuyền, cũng giống như ở cùng làng, nếu hơn phân nửa người trong thuyền tận số thì thuyền đắm. Số còn lại bị chết oan theo. Trường hợp này gọi là “uổng tử”. Những người chết oan theo dạng này rất tội, hồn oan vất vưởng nơi cõi thế, trở thành “uổng tử quỷ”, không được đi đầu thai ngay mà phải chờ đến khi đúng số mới được nhập âm tào.
Tuy vậy, nếu như đương số có nhiều âm đức, hoặc được phúc tinh chiếu mệnh, quý nhân phò trợ thì không đến nỗi chết oan, bất quá hao tài tán của vậy thôi.


Lời Kết:
Qua phần luận đoán vừa nói trên, chúng tôi hy vọng Quý Cháu Trai đã có lời giải đáp cho những vấn đề mà Quý Cháu Trai đang quan tâm. Quý Cháu Trai có thể xem thêm phần đoán vận mệnh qua Tứ Trụ - Bát Tự để biết rỏ hơn về vận mệnh mình.

Xem Tướng chấm net chân thành chúc Quý Cháu Trai Nguyễn Hồng Phúc thật nhiều sức khỏe và vạn sự như ý.
Trân Trọng.
XemTuong.net