Thông Báo Chuyên Mục Mới!

Kính thưa Qúy Vị,
Phần xem sơ lượt Tử Vi năm Kỷ Hợi 2019 đã được chúng tôi phát hành. Phần tử vi này gồm có 108 trang bao gồm cả nam và nữ, từ 17 tuổi đến 70 tuổi để quý vị tham khảo trước thềm măm mới, mỗi độ xuân về. Quý vi có thể xem sơ qua tình duyên, công danh, sự nghiệp, sức khỏe, sao hạn trong năm mới Kỷ Hợi 2019 này như thể nào, để thuận việc cúng sao cầu an cho bản thân và gian đình.

Qúy vị hãy cố gắng chia sẽ trang Xemtuong.net lên Facebook để nhiều người biết và chúng tôi sẽ tiếp tục phát triển nhiều ứng đụng hay để phục vụ quý vị.

Trân Trọng!
XemTuong.net

Bói Dịch hay Gieo Quẻ Dịch Số là một trong những phương pháp dùng để tiên đoán những chuyện có thể xẩy ra trong tương lai mà hoàn toàn không cần biết ngày giờ sinh.

Cách thức gieo quẻ rất đơn giản, dùng Ngày Giờ Tháng Năm lúc muốn hỏi, hoặc dùng 3 đồng tiền cổ hoặc 3 đồng tiền nào dễ phân biệt Âm Dương để gieo quẻ lục hào.

Cách gieo lục hào: Úp 3 đồng tiền vào lòng bàn tay trong vòng vài phút và suy nghĩ tới việc mình muốn hỏi. Thường đồng xu có hai mặt, quí vị hãy tự gán âm dương để biết mặt nào là âm và mặt nào là dương. Mỗi lần gieo quẻ chỉ hỏi 1 việc mà thôi. Sau đó tung tiền xuống mặt đất hay trên mặt bàn. Nếu 2 hào âm 1 hào dương thì gọi là hào âm __ __, nếu 2 hào dương 1 hào âm thì gọi là hào dương ____, nếu 3 hào âm thì gọi là hào âm động ____x, còn nếu 3 hào dương thì gọi là hào dương động ____o.

Tung tiền 6 lần và ghi rõ thứ tự mồi lần tung tiền xuống form. Ghi từ dưới lên trên. Gieo lần thứ nhất thì ghi dưới chót chỗ Hào 1. Gieo lần thứ nhì thì ghi ở Hào 2 và tiếp tục như thế cho đến Hào 6 là lần gieo tiền cuối cùng.

Qúy vị nhập năm tháng ngày giờ của sự việc muốn chiêm
Ngày Toán
Giờ Toán
Chiêm theo
Quý vị hãy nhập 6 hào âm đương, hoặc để hệ thống tự gieo
Hào 6
Hào 5
Hào 4
Hào 3
Hào 2
Hào 1
Ngày Toán
Giờ Toán
Bói Dịch
Năm Đinh Dậu, tháng Kỷ Dậu, ngày Kỷ Mùi, giờ Kỷ Tỵ (10:41/10/08/2017)
Bổn Quẻ
Lôi Trạch Quy Muội (Đoài - Kim)
Biến Quẻ
Thuần Chấn (Chấn - Mộc)
Phụ Mẫu
Tuất
Ứng
Phụ Mẫu
Tuất
Thế Câu Trần
Huynh Đệ
Thân
Huynh Đệ
Thân
Chu Tước
Quan Quỷ
Ngọ
Quan Quỷ
Ngọ
Thanh Long
Phụ Mẫu
Sửu
Thế qui hồn
Phụ Mẫu
Thìn
Ứng Huyền Vũ
Thê Tài
Mão
Thê Tài
Dần
Bạch Hổ
Quan Quỷ
Tỵ
Tử Tôn
Phi Xà
Phiên bản gieo quẻ Dịch số này phát triển bởi XemTuong.net

Hình lá số

Bổn quẻ bình giải
Bổn Quẻ biểu thị cho công việc ở giai đoạn đầu.
Quẻ chỉ thời vận xấu, mọi việc đều khó khăn, dễ bị tình cảm chi phối, dễ bị chuyện trai gái dắt vào đường cùng, ngõ cụt. Công danh sự nghiệp dang dở, tài vận không đến. Thi cử khó đạt, đi xa bất lợi, kiện tụng dễ bị thua thiệt. Hôn nhân dang dở, có khi không đúng vị. Cảnh vợ lẽ nàng hầu, bệnh tật khó chữa. Người gặp quẻ này, lại sinh vào tháng 7 là đắc cách, công danh sự nghiệp thuận lợi, dễ thành.

Biến quẻ bình giải
Biến Quẻ biểu thị công việc ở giai đoạn cuối.
Quẻ Chấn chỉ thời vận đang thịnh, có thể đạt danh tiếng to nhưng không đạt thực lực hữu danh vô thực. Tài vận khó khăn, kinh doanh có tiếng nhưng không có miếng. Thi cử dễ đạt, có tiếng vang. Kiện tụng việc bé xé ra to, cuối cùng hòa giải. Hôn nhân và gia đình huyênh hoang nhưng khó thành, vì dễ chủ quan tự mãn. Người có quẻ này sinh tháng 10 là đắc cách, nhiều cơ hội thành đạt, nhưng phải tránh khoe khoang quá mức.

Bổn Quẻ là LÔI TRẠCH QUI MUỘI (quẻ số 54)
A - Giải Thích Cổ Điển

1) Toàn quẻ :

 

- Tiến mãi, tất đến chốn đến nơi, nên sau quẻ Tiệm là quẻ Qui-Muội (Em gái về nhà chồng). 

 

- Tượng hình bằng trên Chấn (trưởng nam) dưới Đoài (thiếu nữ), là gái ve vãn trai để được kết hôn,

do đó đặt tên quẻ là Qui-Muội. 

 

- Soán từ rằng: ỏQui-Muội, chinh hung, vô du lợiõ. Sao vậy? Việc vợ chồng là hợp tác với đạo

trời đất âm dương, đáng lẽ phải tốt. Nhưng ở đây lại nhấn mạnh đến khía cạnh xấu, hung, vì 2 lẽ: 

 

* Một là 4 hào ở giữa đều bất chính 

 

* Hai là âm Tam cưỡi lên dương Nhị, và âm Ngũ cưỡi lên dương Tứ, có nghĩa là gái áp chế trai, tiểu nhân áp chế quân tử, là hỏng việc.

 

2) Từng hào :

 

Sơ Cửu : đắc chính, nhưng trên không ứng với ai, ví như người đàn bà giỏi phải lấy lẽ, tuy vậy vẫn có

thể giúp vợ cả để làm lợi cho gia đình, hoặc như người chân thọt mà cố gắng đi, rồi cũng tới mức, được

Cát.

 

Cửu Nhị : dương cương, đắc trung, nhưng ứng với Lục Ngũ là người âm nhu. Dụ cho con gái giỏi lấy phải chồng hèn, hoặc bề tôi giỏi phải thờ hôn quân. Tuy không thi thố được tài năng, không làm được việc gì to tát, nhưng bản thân trung chính cũng đáng quý trọng. (Ví dụ Chiêu Quân thờ vua Hán hèn yếu, sau phải đi cống Hồ, tuy số phận hẩm hiu nhưng cũng là một tài nữ nghĩa liệt)

 

Lục Tam : bất trung bất chính, ví như người con gái hèn mọn kén chồng giỏi nhưng vô ích, chỉ chờ đợi xuông, chỉ còn cách làm kẻ nô tì.

 

Cửu Tứ : dương hào cư âm vị, là người giỏi và hiền, nhưng không có ai chính ứng, nên tượng như người con gái quá thì mà chưa lấy chồng. Nhưng vì Tứ tài giỏi, rồi cũng sẽ có người rước mình vu quy. (Ví dụ Đoàn thị Điểm muộn chồng, sau cũng lấy được tiến sĩ Nguyễn Kiều, hoặc như Đào Duy Từ không được ứng thi ở Bắc, phải trốn vào Nam làm tên chăn trâu, rồi được chúa Nguyễn biết tài, trọng dụng).

 

Lục Ngũ : âm nhu đắc trung, ở vị chí tôn mà khiêm cung, tượng như em gái vua Đế ất lấy chồng bình dân mà không kiêu sa. (Ví dụ như Mạc Đĩnh Chi đỗ tới trạng nguyên, làm đại thần, mà cách ăn mặc ở rất cần kiệm).

 

Thượng Lục : ở cuối quẻ Qui-Muội, tượng như người con gái vì cẩu hợp đi làm vợ người ta. Không ra gì, chỉ có hư danh, không có tình nghĩa thực sự.

 

B - Nhận Xét Bổ Túc.

 

1) Ý nghĩa quẻ Qui-Muội :

 

Tượng quẻ là lấy cái vui vẻ hòa nhã của Đoài mà thắng cái đức hiếu động của Chấn, tức là người con gái dùng mầu mè yêu kiều (Đoài) để quyến rũ chàng trai thô lỗ (Chấn), nên đặt tên quẻ là Qui-Muội).

 

Như thế quẻ này đã không hợp đạo lý rồi, huống hồ 4 hào ở giữa là Nhị, Tam, Tứ, Ngũ đều bất chính, hoặc dương hào cư âm vị, hoặc âm hào cư dương vị, đều xử sự không đúng vị.

 

Vậy quẻ Qui-Muội ứng vào một sự liên kết trái với đạo lý, trong đó âm nhu lấn áp quang minh chính đại.

 

2) Bài học :

 

Đã rơi vào cảnh ngộ đó, thì phải xử dụng ưu điểm của mình để phù hợp với cảnh ngộ không

thuận lợi (adaptation à un milieu défavorable).

 

Và sự phân tích các hào đã cho ta thấy:

 

- Sơ Cửu và Cửu Nhị là đàn bà giỏi phải chịu phận lẽ mọn, hoặc lấy phải chồng hèn. 

 

- Lục Tam là đàn bà hư mong lấy được chồng tử tế, sẽ bị thất vọng. 

 

- Cửu Tứ là con gái giỏi muộn chồng, nên kiên trì chờ đợi người xứng đáng. 

 

- Lục Ngũ là bậc tiểu thư cao quý, lấy chồng bình dân, vui lòng chiều chuộng chồng. 

 

- Thượng Lục là người đàn bà mất nết, tiền dâm hậu thú, kết quả sẽ không ra gì.

 

Trên đây là lời giải các hào, bám sát vào đề tài Qui-Muội. Trong khi chú thích hào từ, chúng tôi đã mở rộng một phần nào vấn đề đó ra các hoạt động chính trị. Nhưng ta có thể mở rộng quẻ Qui-Muội cho nhiều vấn đề khác, như kinh tế chẳng hạn. Bói được quẻ Qui Muội, tức là được cảnh cáo rằng tuy đã đạt được kết quả là thịnh vượng, nhưng sự thịnh vượng đó là giả tạo, do các thủ đoạn xảo quyệt như mở các ngân hàng tứ tung để vơ vét tiền của dân,trả lãi cao, hoặc các nhà buôn làm giầu phi pháp bằng cách lạm dụng giấy phép nhập cảng để bán đi một số ngoại tệ.


Bảng Bát Quái Vạn Vật
Quẻ LÔI TRẠCH QUI MUỘI có Thượng quái là Chấn và Hạ quái là Đoài. Bản bát quái vạn vật sẽ liệt kê những thứ liên quan trong quẻ này để quý vị noi theo sự việc mà suy từng loại.

ĐOÀI QUÁI: thuộc Kim, gồm có 8 quái là:
Thuần Đoài - Trạch Thủy Khổn - Trạch Địa Tụy - Trạch Sơn Hàm - Thủy Sơn Kiển - Địa Sơn Khiêm - Lôi Sơn Tiểu Quá - Lôi Trạch Quy Muội.

Thiên Thời: Mưa dầm - Trăng mới - Sao.
Địa lý: Đầm ao - Chỗ ngập nước - Ao khuyết (dở hư) - Giếng bỏ hoang - Chỗ núi lỡ, gò sụt - Chỗ đất nước mặn không có cây cối.
Nhân vật: Thiếu nữ - Vợ hầu - Con hát - Người tay sai - Dịch nhân (người diễn dịch) - Thầy đồng bóng (phù thủy).
Nhân sự: Vui mừng - Khẩu thiệt - Dèm pha - Phỉ báng - Ăn uống.
Thân thể: Lưỡi - Miệng - Phổi - Đờm - Nước dãi.
Thời tự: Mùa Thu, tháng 8 - Năm, tháng, ngày, giờ Dậu - Năm, tháng, ngày, giờ thuộc Kim - Tháng, ngày số 2, 4, 9.
Động vật: Dê - Vật ở trong ao, hồ, đầm.
Tịnh vật: Kim, gai bằng vàng - Loài thuộc Kim - Nhạc khí - Đồ sứt mẻ - Vật vất bỏ, phế thải.
Ốc xá: Ở về hướng Tây - Ở gần ao hồ - Nhà vách tường đổ nát. Cửa hư hỏng.
Gia trạch: Chẳng yên - Phòng khẩu thiệt - Mùa Thu chiêm đẹp đẽ - Mùa hạ chiêm gia trạch hữu họa.
Hôn nhân: Chẳng thành - Mùa Thu chiêm khá thành - Có việc mừng - Thành hôn cát - Lợi gá hôn với thiếu nữ - Mùa Hạ chiêm bất lợi.
Ẩm thực: Thịt dê - Vật ở trong ao hồ - Thức ăn cách đêm - Vị cay nồng.
Sinh sản: Bất lợi - Phòng có tổn hại - Hoặc sinh nữ - Mùa Hạ chiêm bất lợi - Lâm sản nên hướng Tây.
Cầu danh: Nan thành - Vì có danh mà có hại - Lợi nhậm chức về hướng Tây - Nên quan về việc Hình - Võ chức - Chức quan coi về việc hát xướng - Quan phiên dịch.
Mưu vọng: Nan thành - Mưu sự có tổn - Mùa Thu chiêm có sự vui - Mùa Hạ chiêm chẳng vừa lòng.
Giao dịch: Bất lợi - Phòng khẩu thiệt - Có sự cạnh tranh - Mùa Hạ chiêm bất lợi - Mùa Thu chiêm có tài có lợi trong giao dịch.
Cầu lợi: Đã không có lợi mà có tổn - Khẩu thiệt - Mùa Thu chiêm có tài lời - Mùa Hạ chiêm phá tài.
Xuất hành: Chẳng nên đi xa - Phòng khẩu thiệt - Bị tổn thất - Nên đi về hướng Tây - Mùa Thu chiêm nên đi vì có lợi.
Yết kiến: Đi hướng Tây thì gặp - Bị nguyền rủa rầm rĩ.
Tật bệnh: Tật yết hầu, khẩu thiệt - Tật suyễn nghịch khí - Ăn uống chẳng đều.
Quan tụng: Tranh tụng không ngớt - Khúc trực chưa quyết - Vì việc tụng mà tổn hại - Phòng hình sự - Mùa Thu chiêm mà được Đoài là thể thì ắt đắc thắng.
Phần mộ: Nên hướng Tây - Phòng trong huyệt có nước - Mộ gần ao hồ - Mùa Hạ chiêm chẳng nên - Chôn vào chỗ huyệt cũ bỏ hoang.
Phương đạo: Hướng Tây.
Ngũ sắc: Trắng.
Tính tự (Họ, Tên): Tiếng thương (ngũ âm) - Người có họ hay tên đeo chữ Kim hay chữ Khẩu ở một bên - Hàng vị 2, 4, 9.
Số mục: 2, 4, 9.
Ngũ vị:Cay nồng.

Phần Bát Quái Vạn Vật kể trên, sự việc còn rất nhiều chẳng chỉ có như vậy mà thôi. Vậy phép chiêm, nên noi theo sự việc mà suy từng loại vậy.

Biến Quẻ là BÁT THUẦN CHẤN (quẻ số 51)
A - Giải Thích Cổ Điển

1) Toàn quẻ :

- Đỉnh là vật hệ trọng, người giữ đỉnh phải là con trai trưởng, tức là Chấn. Vậy sau quẻ Đỉnh là quẻ Chấn.

- Tượng hình bằng hai quái chấn, Bát Thuần Chấn là tiếng sấm dồn, báo động liên tiếp. Nghe tiếng sấm tuy đáng sợ thật, nhưng quân tử không hoang mang, vì biết nó báo hiệu cho thanh bình sắp tới. (Trong mỗi quái một hào dương tiến lên áp đảo 2 âm ở trên). Vậy bậc quân tử chỉ cần nơm nớp cảnh giác, như người trưởng nam đang tế lễ nghe thấy tiếng sấm vẫn bình tĩnh, không để rơi đồ lễ.

2) Từng hào :

Sơ Cửu : là lúc bắt đầu vào thời chấn, và cũng là chủ quẻ Chấn. Nếu biết được Chấn tới mà biết kính cẩn lo sợ, sẽ được Cát. (Ví dụ Nguyễn Hoàng tránh chúa Trịnh, xin được bổ vào chấn thủ Nghệ Tĩnh).

Lục Nhị : tuy cưỡi lên trên cương Sơ, nghĩa là nguy hiểm đã tới, có thể tổn hại, nhưng vì nhị đắc trung đắc chính, tránh xa được nguy hiểm, và chẳng bao lâu lấy lại được cái đã mất. (Ví dụ chúa Nguyễn phúc Nguyên, thấy chúaTrịnh lộng hành, bèn từ chối sắc lệnh dụ vào triều, không tùng phục họ trịnh nữa).

Lục Tam : âm hào cư dương vị, nghĩa là vô tài mà ở địa vị không đáng, nên ở vào thời Chấn thì sợ hãi ngẩn ngơ. Nếu Tam biết tránh xa địa vị bất chính mà theo chính, thì sẽ không bị tai họa. (ví dụ Trịnh Bồng trở về tranh quyền Chúa sau khi Tây Sơn rút về Nam. Đến khi Nguyễn Hữu Chỉnh tấn công, Bồng lo sợ hoang mang, bỏ ngôi chúa đi tu).

Cửu Tứ : dương hào cư âm vị, cũng bất trung bất chính, lại ở giữa 4 âm, nên càng bị xụp vào địa vị bất chính, kiêu ngạo, không đề phòng nguy cơ sắp đến. (Ví dụ Nguyễn Hữu Chỉnh ỷ tài, bị Ngô văn Sở bắt, phân thây).

Lục Ngũ : âm nhu đắc trung, nên vào thời Chấn dù xoay sở cách nào khó thoát nguy. Chỉ có cách là giữ vững đức trung của mình, kệ cho chấn lai Chấn vãng, cũng chẳng việc gì. (ví dụ tham tụng Bùi huy Bích, gặp thời loạn Kiêu binh, rồi Tây Sơn bắc tiến, rồi Trịnh Lệ Trịnh Bồng trở tranh quyền, không chịu ra tham chính nữa, giữ thân được an toàn).

Thượng Lục : âm nhu, thời chấn đã cực dộ. Nếu hành động sẽ gập hung. mệt nản lòng, dù nguy hiểm chưa tới bản thân mình cũng tránh xa, thoát được tai vạ, mặc những người quen thuộc chê cười thượng nhát gan. (ví dụ Nguyễn Du là cố Lê thần tử, khi Tây Sơn chiếm Bắc hà, lui về ở ẩn ở dẫy núi Trường Sơn).

B - Nhận Xét Bổ Túc.

1) Ý nghĩa quẻ Chấn :

Tượng quẻ là tiếng sấm rền khắp nơi, báo động liên tiếp. Tức là thời kỳ tổng phản công, vì ở cả hạ quái và thượng quái, nhất dương ở dưới sẽ nổi lên chống nhị âm ở trên. Ví dụ trong đệ nhị thế chiến, những năm 1942- 43 , chiến tranh lan rộng đến Nga, Phi Châu, Thái Bình Dương, phe đồng minh còn bị thua nhiều trận, nhưng khí thế đã lên, đã có viễn tượng thắng được phe trục.

2) Bài học :

a) Chấn tuy có nghĩa là biến cố nguy hiểm giồn giập, nhưng cũng là bài học phấn chấn đối phó, nguy hiểm tuy đè nặng mà mình vẫn cương quyết chiến đấu không bỏ cuộc vì vẫn tin vào chiến thắng cuối cùng. Tỷ dụ oanh liệt nhất là khi quân Nguyên tràn sang nước ta, Hưng Đạo Vương quân thua ở Vạn Kiếp, phải bỏ Thăng Long, rước xa giá vào thanh, Toa Đô lại đem thủy binh đánh thốc từ Nghệ An lên, thế nước nguy ngập như trứng để đầu đẳng. Vậy mà tiết chế Hưng đạo Vương không rối chí, một mặt khích lệ tướng sĩ, một mặt bình tĩnh trù liệu kế hoạch đối phó. Đó là kế hoạch triệt lương quân Nguyên. Và chiến thắng đầu tiên ở Vân Đồn quả lật ngược thế cờ, quân ta mở cuộc tổng phản công khắp nơi vào quân Nguyên hoang mang vì nạn thiếu lương.

b) Ngoài ra, sự phân tích các hào cho ta thấy những cách cư xử trong thời Chấn, và kết quả ra sao:

- Những kẻ vô tài như Lục Tam, hoặc bất chính như Cửu Tứ, gặp thời chấn sẽ bại.

- Kẻ âm nhu như Thượng Lục, tự biết không đủ tài đối phó với thời cuộc, đi ẩn, thoát nạn.

- Những người đủ sức đối phó với thời Chấn là :

* người biết lo sợ, đề phòng ngay từ đầu, như Sơ Cửu

* người đôn hậu trunh chính, có đức tốt, như Lục Nhị

- Nhưng người giỏi nhất trong thời Chấn là Lục Ngũ, vị chí tôn gồm đủ ân uy, mặc cho Chấn lai Chấn vãng, vẫn bình tĩnh chiến đấu, không hề nao núng.


Bảng Bát Quái Vạn Vật
Quẻ BÁT THUẦN CHẤN có Thượng quái là Chấn và Hạ quái là Chấn. Bản bát quái vạn vật sẽ liệt kê những thứ liên quan trong quẻ này để quý vị noi theo sự việc mà suy từng loại.

CHẤN QUÁI: thuộc Mộc, gồm có 8 quái là:
Thuần Chấn - Lôi Địa Dự - Lôi Thủy Giải - Lôi Phong Hằng - Địa Phong Thăng - Thủy Phong Tĩnh - Trạch Phong Đại Quá - Trạch Lôi Tùy.

Thiên Thời: Sấm.
Địa lý: Phương Đông - Cây cối - Chỗ náo thị (chợ búa ồn ào) - Đường lớn - Chỗ cây tre, thảo mộc phồn thịnh.
Nhân vật: Trưởng nam.
Nhân sự: Dấy động - Giận - Kinh sợ hoang mang - Nóng nảy, xáo động - Động nhiều - Ít im lặng.
Thân thể: Chân - Gan - Tóc - Thanh âm.
Thời tự: Mùa Xuân, tháng 3 - Năm, tháng, ngày giờ Mẹo - Tháng, ngày 4, 3, 8.
Động vật: Rồng - Rắn.
Tịnh vật: Cây tre - Cỏ lau - Nhạc khí làm bằng cây hay tre - Vật hoa thảo tươi tốt.
Ốc xá: Ở về hướng Đông - Xứ sơn lâm - Lầu gác
Gia trạch: Trong nhà có sự kinh sợ hoang mang bất thần - Mùa Xuân chiêm thì tốt - Mùa Thu chiêm bất lợi.
Hôn nhân: Khá thành - Nhà có thanh danh - Lợi kết hôn với trưởng nam - Mùa Thu chiêm không nên kết hôn.
Ẩm thực: Móng chân thú - Thịt - Đố ăn thuộc chốn sơn lâm quê mùa - Thịt tươi - Trái vị chua - Rau.
Sinh sản: Hư kinh (sợ khống) Thai động bất yên - Sanh con so ắt sinh nam - Mùa thu chiêm ắt có tổn - Lâm sản nên hướng Đông.
Cầu danh: Đắc danh - Nhiệm sở nên hướng Đông - Chức truyền hiệu, phát lệnh - Quan chưởng hình ngục - Nhiệm sở về vụ trà, trúc, mộc, thuế khóa - Hoặc là làm chức Tư hòa náo thị.
Mưu vọng: Khá được - Khá cầu - Trong mưu kế phải hoạt động mạnh - Mùa thu chiêm không vừa lòng.
Giao dịch: Giao thành thì có lợi - Mùa Thu chiêm khó thành - Lợi về hàng hóa sơn lâm, cây, tre, trà.
Cầu lợi: Có lợi về sơn lâm, tre, mộc - Nên cầu tài hướng Đông - Nên cầu tài chỗ đông đảo xao động - Có lợi về hàng hóa sơn lâm, cây, tre, trà.
Xuất hành: Có lợi về hướng Đông - Có lợi người thuộc sơn lâm - Mùa Thu chiêm không nên đi - Chỉ sợ kinh hại khống.
Yết kiến: Gặp thấy - Nên gặp người thuộc sơn lâm - Nên gặp người có thanh danh.
Tật bệnh: Tật chân - Tật đau gan thường - Sợ hãi cuống quít chẳng yên.
Quan tụng: Việc kiện cáo đứng về phía mạnh - Hư kinh (kinh sợ khống) - Sửa đổi để xét lại phản phúc.
Phần mộ: Lợi về hướng Đông - Huyệt trong chốn sơn lâm - Mùa Thu chiêm không lời.
Phương đạo: Đông.
Ngũ sắc: Thanh - Lục - Biếc.
Tính tự (Họ, Tên): Tiếng giác (ngũ âm)
- Họ hay tên có đeo chữ Mộc - Hàng vị 4, 8, 3.
Số mục: 4, 8, 3.
Ngũ vị: Chua.

Phần Bát Quái Vạn Vật kể trên, sự việc còn rất nhiều chẳng chỉ có như vậy mà thôi. Vậy phép chiêm, nên noi theo sự việc mà suy từng loại vậy.


Tuổi nhâm tý chiêm tinh tình yêu tuoi quy hoi nu cách mở 1 cửa hàng quần áo cải mệnh kt cây phong thủy nên trồng trong vườn nữ tuổi tý hợp với tuổi gì các lễ hội trong tháng 8 kéo phong thuỷ quán cà phê đá phong thủy cho người mệnh kim tự lực con giáp may mắn trong dịp tết trung thu du lịch ngày lễ tết buồn đồ ngũ hành võ lâm 1 phong thủy nhà thiên lương tân sửu kỷ mão mệnh gì sao cự môn ở mệnh xem tử vi 12 cung hoàng đạo và những bảo hộ bình an 14 nhà vệ sinh tiền tỷ sao thiên khôi tại mệnh thiết kế logo phong thủy mơ thấy 2 mặt trời phong thủy vòng đeo tay cơ thể phụ nữ bọ cạp 12 cung hoàng đạo thà ng 3 lá số tử vi xấu chiến tranh biên giới việt trung 1979 Chet phong thủy cho hình xăm khÃƒÆ những giấc mơ dài thùy chi xem tướng cằm chẻ đôi Nội các tướng đàn bà đa tình hóa giải giấc mơ đá cẩm thạch lát nền nhà nhan tướng môi mỏng bàn ăn theo phong thủy Dat ten con mạng thổ Tứ trụ Dương Liễu Mộc hợp với màu gì