Thông Báo Chuyên Mục Mới!

Kính thưa Qúy Vị,
Phần xem sơ lượt Tử Vi năm Kỷ Hợi 2019 đã được chúng tôi phát hành. Phần tử vi này gồm có 108 trang bao gồm cả nam và nữ, từ 17 tuổi đến 70 tuổi để quý vị tham khảo trước thềm măm mới, mỗi độ xuân về. Quý vi có thể xem sơ qua tình duyên, công danh, sự nghiệp, sức khỏe, sao hạn trong năm mới Kỷ Hợi 2019 này như thể nào, để thuận việc cúng sao cầu an cho bản thân và gian đình.

Qúy vị hãy cố gắng chia sẽ trang Xemtuong.net lên Facebook để nhiều người biết và chúng tôi sẽ tiếp tục phát triển nhiều ứng đụng hay để phục vụ quý vị.

Trân Trọng!
XemTuong.net

An sao Tử vi và Bình giải
Quý vị hãy nhập đầy đủ họ tên và ngày tháng năm sinh để vào xem Tử Vi
Họ Tên
Ngày Sinh
Giờ Sinh
Giới Tính

Bản In PDF File Hình Trình An Sao Mới

Hỏa (-)ĐIỀN-TRẠCH / 95Tị
CƠ <-Thổ-vđ>
Tiểu-Hao
Địa-Kiếp    
Địa-Không    
Tử-Phù
Nguyệt-Đức
Phá-Toái
Kiếp-Sát
TUẦN
Lâm-Quan
Hỏa (+)QUAN-LỘC / 85Ngọ
TỬ-VI <+Thổ-mđ>
Thiên-Khôi
Thiên-Phúc
Thanh-Long
Thiên-Hư
Thiên-Khốc
Tuế-Phá
TRIỆT
Quan-Đới
Thổ(-)NÔ-BỘC / 75 Mùi
Lực-Sĩ
Đà-La    
Thiên-Thương
Ân-Quang
Thiên-Quí
Long-Đức
Thiên-Riêu
Thiên-Y
TRIỆT
Mộc-Dục
Kim (+)THIÊN-DI / 65 Thân
PHÁ <-Thủy-hđ>
Lộc-Tồn
Bác-Sỉ
Hỏa-Tinh    
Phong-Cáo
Bạch-Hổ
Lưu-Hà
Trường-Sinh
Thổ(+)PHÚC-ĐỨC / 105Thìn
SÁT <+Kim-hđ>
Hữu-Bật
Văn-Xương
Quốc-Ấn
Tướng-Quân
Linh-Tinh    
Long-Trì
Quan-Phù
Hoa-Cái
Thiên-La
TUẦN
Đế-Vượng
Tỵ Thìn Mão Dần
Ngọ
Tên: Nguyễn Hồng Phúc
Năm Sinh: CANH TÍ
Dương-Nữ
Tháng: 7
Ngày: 29
Giờ NGỌ
Bản-Mệnh Bích-thượng-Thổ
Cục: Thổ-ngũ-cục
THÂN cư MENH (Than) / 5: tại cung DẦN
Sao Chủ Mệnh: Tham Lang
Sao Chủ Thân: Linh Tinh
Mệnh: Bích Thượng Thổ (đấp đắp tường)
Cầm Tinh: Xương con chuột, xuất tướng tinh con dê.
Cân lượng: 4 lượng 2 chỉ
Trực Trừ
Con nhà Thanh Đế (quan lộc, tận khổ)
Bà Chúa Tiên độ mạng
Xem thêm Tử Bình

2019 XemTuong.net
Sửu
Mùi
Thân Dậu Tuất Hợi
Kim (-)TẬT-ÁCH / 55Dậu
Quan-Phủ
Kình-Dương    
Thiên-Sứ
Thiên-Hỉ
Phúc-Đức
Thiên-Đức
Đào-Hoa
Dưỡng
Mộc(-)PHỤ-MẪU / 115Mão
NHẬT <+Hỏa-vđ>
LƯƠNG <-Mộc-vđ>
Hóa-Lộc
Tấu-Thơ
Hồng-Loan
Thiếu-Âm
Thiên-Hình
Suy
Thổ(+)TÀI-BẠCH / 45Tuất
LIÊM <-Hỏa-mđ>
PHỦ <-Thổ-vđ>
Tả-Phù
Văn-Khúc
Phục-Binh
Phượng-Các
Giải-Thần
Điếu-Khách
Quả-Tú
Địa-Võng
Thai
Mộc(+)MỆNH (Thân) / 5Dần
VŨ <-Kim-vđ>
TƯỚNG <+Thủy-mđ>
Thiên-Việt
Hóa-Quyền
Phi-Liêm
Tam-Thai
Tang-Môn
Thiên-Giải
Thiên-Tài
Thiên-Thọ
Thiên-Mã
Cô-Thần
Thiên-Trù
Bệnh
Thổ(-)HUYNH-ĐỆ / 15Sửu
ĐỒNG <+Thủy-hđ>
CỰ <-Thủy-hđ>
Hóa-Khoa
Đường-Phù
Hỉ-Thần
Thiên-Không
Thiếu-Dương
Địa-Giải
Tử
Thủy(+) PHU-THÊ / 25
THAM <-Thủy-hđ>
Bệnh-Phù
Thai-Phụ
Bát-Tọa
Thái-Tuế
Đẩu-Quân
Mộ
Thủy(-) TỬ-TỨC / 35Hợi
NGUYỆT <-Thủy-mđ>
Hóa-Kỵ
Thiên-Quan
Đại-Hao
Trực-Phù
LN Van-Tinh:
Tuyệt


XemTuong

THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ Tên
Nguyễn Hồng Phúc
Ngày Sinh Tây
Thứ Tư Ngày 16 Tháng 9 Năm 2020
Ngày Sinh Âm
29/7/2020 - Ngày Nhâm Tuất Tháng Giáp Thân Năm Canh Tý
Giờ Miền Nam
Sinh Từ 19/05/1975 về sau thì đúng UTC+7:00 trùng giờ Tử vi nên không cộng trừ gì cả
Giờ Sinh
Bính Ngọ (12:01)
Giới Tính
Dương Nữ
Tuổi
0 tuổi Canh Tý
Tiết khí
Sinh vào mùa Bạch lộ (Nắng nhạt) - Kinh độ mặt trời 165°
Trực
Trực Trừ
Cân Lượng
4 lượng 2 chỉ
Mệnh
Bích Thượng Thổ (đấp đắp tường)
Cầm Tinh
Xương con chuột, xuất tướng tinh con dê.
Sao Chủ Mệnh
Tham Lang
Sao Chủ Thân
Linh Tinh
Con Nhà
Con nhà Thanh Đế (quan lộc, tận khổ)
Độ Mạng
Bà Chúa Tiên độ mạng
Màu Sắc
hạp màu: đỏ, vàng - kỵ: đen, xanh


Thân chào Quý Cháu Gái Nguyễn Hồng Phúc.
Chúng tôi xin gởi đến Quý Cháu Nguyễn Hồng Phúc lá số trọn đời này và luận giải cùng Quý Cháu những vấn đề mà Quý Cháu đang quan tâm trong lá số. Trong một số đoạn bình giải, có những đoạn được trích nguyên văn trong sách Tử Vi xưa nên văn phong có phần hơi thẳn thắn, nếu có phiền lòng thì xin Quý Cháu Nguyễn Hồng Phúc thông cảm bỏ qua vì đó là những lời bình được lập trình để bình giải lá số.

Tổng Quát Bình Giải
Quý Cháu Gái tuổi Canh Tý là người khôn ngoan, năng động, luôn cố gắng chu toàn trách nhiệm, được nhiều người tin cậy. Với Can sinh Chi, tiền bạc dễ tạo nhưng với tuổi mạng tương khắc, sự nghiệp khó bền, nhiều phen lên xuống.
Quý Cháu Gái là người sáng dạ, công việc chỉ nhìn qua là làm được lại có khả năng ứng biến nhanh rất phù hợp với các ngành kỹ thuật, kinh thương.
Với Lục Xung chiếu mạng, tuổi trẻ chịu nhiều sóng gió. Sự nghiệp và tình cảm dễ bị đổi thay, tiền bạc như nước lớn nước ròng, lên xuống cấp kỳ nhưng cuộc sống ít lâm vào túng quẫn nhờ vào ý chí vững mạnh, luôn gắng vươn lên. Đặc biệt Quý Cháu Gái với tấm lòng ngay thẳng, thấy kẻ cô yếu bị người hiếp đáp là ra tay can thiệp, giúp đỡ tận tinh. Vì Vậy, đã tạo nhiều phước đức, là nhân lành để cho trái ngọt trong mai hậu.
Nếu sanh vào mùa Hạ và các tháng 3,9,12 Âm lịch là người tốt số, có chổng giàu sang và bản thân cũng thành công trong sư nghiệp, gia đình hạnh phúc. Nghịch sanh lỗi số, khó tránh khỏi gian nan, thăng trầm đôi độ, tha phương mới dễ tạo sự nghiệp.
Khi vào Hậu vận, đa phần đều có sự nghiệp, nếu ăn ở có đức, ngày càng thăng tiến, con cái nên danh. Tuổi già hưởng nhiều phúc lộc.
Bây giờ Quý Cháu Gái với tuổi còn quá nhỏ, được sự bảo dưỡng của gia đình, cần cố gắng chăm chỉ học hành, vân lời Bố Mẹ, trau dồi tánh đức, vì việc học chính là con đường tươi sáng đưa đến sự nghiệp rỡ ràng trong mai sau, là vốn liếng chắc thật, để có dịp báo hiếu Mẹ Cha, đền đáp công ơn sinh thành, dưỡng dục, là hành trang đầy đủ để tiến bước trong cuộc đời vốn nhiều sóng gió phía trước.

Canh Tý mạng Thổ cung Càn,
Đất ở đầu vách thế mà cứng ghê.
Canh Tý sanh thuận tháng này,
Thìn Tuầt Sữu Mùi số này tài cao.
Gái sanh Xuân mộc khắc chồng,
Cho hay lỗi số không đồng mùa sanh.
Số cô y lộc đủ dùng,
Không dư chẳng thiếu có chừng mà thôi.
Gái mà Canh Tý quyền hành,
Gặp chồng mạng nhỏ phải dành nhịn ngay.
Tánh người vui vẻ dễ thương,
Thấy mạnh hiếp yếu thì thường nhảy vào.
Tiền vận làm có của kho,
Bởi không biết giữ trời cho không còn.
Bạc tiền như thể chiêm bao,
Buổi đầu làm khá sớm vào, tối ra.
Cho hay số ở thiên đình,
Tu nhơn tích đức giữ gìn mai sau.

Quỷ Cốc Toán Mệnh
Để chắc chắn và đi sâu hơn trong phần bình giải lá số tử vi, chúng tôi kết hợp thêm phần phụ đoán theo Quỷ Cốc Toán Mệnh để Quý Cháu Gái có thể biết rõ hơn về số mệnh mình. Xem Tướng chấm net nhận thấy tứ trụ của Quý Cháu Gái có Lưỡng Đầu Kiềm là Canh Bính, ứng với quẻ TRẠCH HỎA CÁCH. Theo Quỷ Cốc tiên sinh, đây là cục CỰ HỔ XUẤT LÂM (Cọp lớn ra khỏi rừng), nghĩa là: Tương lai cao xa không thể đo lường được (Tiền trình viễn đại bất khả hạn lương )

Các câu thơ sau chứa đựng nhiều hàm ý tiên định của Quỷ Cốc Tiên Sinh và cùng lời bình giản lược:
• Thử tú chủ nhân mệnh: thanh cao, cận quý, tính trực, tâm từ, bất hội cẩu cầu, xuyết ư phủ ngưỡng, ngũ hành kiên cố, tứ trụ an hòa, tính như dã hạc thê tùng tính tợ hàn đàm ẩn nguyệt, như hành hảo sự khả bảo vĩnh niên.
• Sao này chủ mệnh là người: thanh cao gần quý nhân, tính thẳng thắn tâm từ ái nhân hậu, không ưa cầu cạnh, cẩu thả vụng về trong việc luồn cúi, năm hành vững chắc tám chữ an hòa, tánh như chim dã hạc đậu trên cây tùng, như trăng ẩn bóng nơi đầm lạnh cô đơn mà thanh cao u uẩn, nếu như làm việc tốt thiện lành có thể sống lâu. xem chi tiết

Lượng Số Bình Giải
Số 4 lượng 2
Khoan hoài được dịp cứ khoan hoài
Chau mặt làm chi phải ủ mày
Ba sáu tuổi trời thời vận đến
Công danh tài lộc sẽ vào tay.

Nói chung, Quý Cháu Gái có số lượng và số chỉ nầy lúc nhỏ làm ăn được phát đạt, tiền bạc dồi dào thì chớ vội mừng Nếu ngược lại số phải vất vả long đong thì chớ vội trách Bởi vì mạng số an bài, trung niên mới phát đạt Nhưng cần nên tu tâm tích đức thì mới được vững bền.




Mệnh bình giải
CAN SINH CHI: Quý Cháu Gái được trời ưu đải để làm việc. Vừa có khả năng vừa gặp may mắn thuận lợi để đưa đến thành công dễ dàng. Ngoài ra Quý Cháu Gái có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ
MỆNH CỤC TƯƠNG HÒA: Quý Cháu Gái dễ hòa mình với đời sống bên ngoàị Dù với hoàn cảnh nào Quý Cháu Gái cũng có thể hòa đồng, vui vẻ chấp nhận.

Tuổi Tí: Sao chủ Mệnh: THAM-LANG. Sao chủ Thân: Linh-Tinh.

Rất thông minh, thành thật dũng mảnh, can đảm, bất khuất đôi lúc rất cứng đầu, có lòng trắc ẩn, đam mê, ưa thanh sắc bề ngoài, háo danh. Đàn bà thì có nam tính nhiều hơn nữ tính. Phúc thọï, công danh, sự nghiệp, đều khá tốt. Đàn bà thì đảm đang, đôi lúc phụ trách cả những công việc của nam giới (TƯỚNG miếu, vượng, đắc địa).
Tốt toàn diện về mọi mặt: Công danh tài lộc, phúc thọ (TỬ, PHỦ, VŨ, TƯỚNG đắc địa).
Anh hùng, tài giỏi, can đảm (TƯỚNG, Thiên-Mã).
Thông minh, có chí lớn, hay mưu đại sự, có óc kinh doanh, có tài buôn bán. tính mạnh bạo, quả quyết, thẳng thắn, hiếu thắng. Người có VŨ sáng sủa thủ mệnh thì giàu sang, có uy danh lừng lẩy, sự nghiệp lớn laọ Hưởng phúc, sống lâụ Tuy nhiên, đây là sao cô độc, chỉ người ít bè bạn, cách biệt với người thân (VŨ tại Thìn, Tuất, Dần, Thân, Tí, Ngọ).
Nếu không khắc cha mẹ, anh em, tất phải vợ hay chồng, khắc con hay hiếm con. Nếu sao này đi liền với Cô-Thần, Quả-Tú, Đẩu-Quân, Thái-Tuế là những sao hiu quanh, làm tăng thêm ý nghĩa lẻ loi của VŨ.
Có khả năng làm về giám quan tài chánh, hay coi việc xuất nhập kho tàng (VŨ, Khôi, Việt).

Tọa-quí-hướng-quí: Ở đâu cũng được người quí mến, trọng vọng (Mệnh có Thiên-Việt và đối cung có Thiên-Khôi). Nếu có thêm cát tinh hợp chiếu thì văn chương lừng lẩỵ Gặp hạn thường gặp nhiều may mắn. Thiên Khôi, Thiên Việt. Khôi có nghĩa là cái mũ của quan võ, Việt là cái búa của ông tướng nên chủ uy quyền tước vị. Trong gia đình, người có Khôi-Việt thường làm trưởng, nhưng nếu là người đoạt trưởng thì lo hết cho gia đình. Còn ngoài xã hội, thường là người cầm đầu, hoặc thường được gần những bậc quý nhân hay nguyên thủ. Đây là loại người thông minh, có năng khiếu về nhiều phương diên, đặc biệt có tài văn chương hay biện thuyết, làm gì cũng hơn người, chỉ huy thiên hạ, ăn trên ngồi trước, tính tình cao thượng, khoáng đạt. Khôi -Việt là sao của bậc thiên tài đa năng. Nói chung Khôi Việt là đệ nhất Phúc Tinh của Tử Vi, gặp hung hóa cát, chủ phúc, lộc, thọ.
Nữ Mệnh có VŨ-KHÚC tọa thủ là người đàn bà cướp đoạt quyền chồng, như vậy ắt miễn hình khắc, nếu gặp chồng cứng cỏi, hai đàng cũng găng ắt chủ hình khắc chia lỵ

Mệnh có Mộ, Tam-Thai, Bát-Tọa: Cách Mộ-trung-Thai-Tọạ Người văn võ toàn tàị


Có vẻ mặt buồn tẻ. Quả cãm, nghị lực, quyền biến, ứng phó được với nghịch cảnh, có khả năng xét đoán, lý luận, hay hùng biện. Gia đạo, hôn nhân thường bị trắc trở, phải muộn chồng, phải cưới chạy tang nếu không thì khóc chồng, góa bụa hoặc buồn phiền, sầu khổ vì chồng con. Không tốt cho việc sanh nở, có thể bị đau yếu tử cung, dễ bị hư thai, hay rất khó nuôi con (Tang-Môn (Mộc) Đắc-địa). Thường ưu tư, lo việc người, gánh vác việc thiên hạ. Riêng Mộc mệnh: "Tang Môn thuộc mộc, Mộc Mệnh phùng thử, thường nhị tán (có 2 tang)".
"Thai lâm mệnh vị, đa học thiếu thời": Nhỏ đã học hành thông bác nhiềụ Ưa chuộng sự thanh nhàn, an phận, không thích hiếu động. Có thể vì vậy mà nếu có danh thì cũng ít người biết tiếng tâm của mình (Tam-Thai (Thủy)).
Không thích giao thiệp, ít giao thiệp, ít bạn bè có gì thì hay giữ trong lòng ít khi thổ lộ ra ngoài (Cô-Thần (Thổ)).
Đức độ, khoan hòa, nhân hậu, giúp người (Thiên-Giải (Hỏa)). Ngoài ra còn khắc chế được hai Hung-tinh Đà-La và Kiếp-Sát.
Ít quyền, hư quyền hoặc có quyền nhưng ở trong bóng tối, hoặc có thể có quyền tước try tặng sau khi qua đờị Lấn át chồng, lợi dụng quyền hành của chồng để tạo thế lực cho mình (Hóa-Quyền (Thủy) Hãm-địa).
Vui vẽ, nhanh nhẹn nhưng không lợi cho việc sinh đẻ (đàn bà) (Phi-Liêm (Hỏa)).
Thường là con trưởng nếu không sau cũng đoạt trưởng và có vẽ mặt thanh tú. Thông minh, học hành xuất sắc về nhiều môn, có năng khiếu về nhiều phương diện, biết quyền biến, mưu trí của người quân tử, có tài tổ chức, tính tình cao thượng, khoáng đạt. Được nhiều người biết đến (Thiên-Việt (Hỏa)). Tuy nhiên nếu gặp TUẦN, TRIỆT, Hóa-Kỵ, Thiên-Hình và Sát-tinh thì sự thông minh bị giảm đi nhiều hoặc không được chức tước lớn. Hạn gặp Văn-Xương thì được tiền tài xung túc hoặc thăng quan tiến chức. Ngoài ra Quý Cháu Gái giúp đời bằng những hành động tích cực (trích TỬ VI NGHIỆM LÝ TOÀN THƯ của cụ Thiên-Lương trang 72-73).
Đa tài, có khả năng trong nhiều lãnh vực, tháo vác, mau mắn (Thiên-Mã (Hỏa) ở Dần). Tuy nhiên chỉ người mệnh Mộc mới được thuộc quyền xữ dụng, bạc nhược với người tuổi Kim, vất vả với người mệnh Thủy, điêu linh cho người mệnh Thổ, làm lợi cho người mệnh Hỏạ
Điềm đạm, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiên-Thọ (Thổ)).
Thích thưỡng thức miến ngon vật lạ, có khiếu ẩm thực, thích ăn nhậu, háo ăn (Thiên-Trù (Thổ)).
Đau yếu, suy nhược, bi quan, hay nhầm lẫn. "Bệnh là giai đọan già nua suy yếu của ngũ hành. Lực không còn theo tâm nữa; cần phải được sự phù giúp mới có thể thành công." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Tí có sao Thiên-Tài ở Mệnh: Nên trao dồi nhân đức, khả năng mới có thể gặt hái được những kết quả mong muốn (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).

Thân bình giải
Thân cư Mệnh: Cách này chỉ có khi sanh vào giờ Tí hay giờ Ngọ. Quý Cháu Gái lúc nào cũng muốn làm chủ lấy mình. Mọi công chuyện đều muốn tự mình giải quyết lấy và sẳn sàng chấp nhận mọi hậu quả dù xấu hay tốt. Ngoài ra Quý Cháu Gái lúc nào cũng cảm thấy như mình là sứ giã của Tạo-Hóa nên rất nhiệt tâm, hăng hái, hành động. Tuy nhiên kết quả của nó còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác (tùy vào những bộ sao phối hợp). Đây là những loại người đặc biệt trong xã hộị

Phụ Mẫu bình giải
Được cha mẹ thương yêu đặc biệt hay có thể có cha mẹ nuôi hay đở đầu (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Cha mẹ có của (Hóa-Lộc (Mộc)).
Cha mẹ ngay thẳng, nóng nảy, trực tính, bất bình trước sự bất công. Năng khiếu phán xét tinh vi, phân xữ tỉ mĩ, công bình (Thiên-Hình (Hỏa)).
Cha mẹ có năng khiếu thu hút người khác bằng lời nói, bằng tài hùng biện, bằng văn chương, kịch nghệ. Có năng khiếu đặc biệt về văn chương, thi phú, âm nhạc (Tấu-Thư (Kim)).
Cha mẹ người âm thầm suy tính, dễ tin, dễ bị thiệt thòi vì đôi khi chủ quan. Thông minh, vui vẻ, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiếu-Âm (Thủy)).

Phúc đức bình giải
Bạc phúc nên giảm thọ. Khó tránh được tai nạn về đao thương. Dễ mắc hình ngục. Phải ly tổ ở xa gia đình may ra mới được yên thân. Họ hàng càng ngày càng sa sút, nghèo khổ ly tán, lại có nhiều người chết non (SÁT đơn thủ tại Thìn).
Trong họ có nhiều người có chức tước, được khen tặng (Quan-Phù, Phong-Cáo).
Ông bà có quan chức (Tướng, Ấn).
Tổ ấm phân ly (Hỏa Tinh, Linh Tinh).
Phải lập nghiệp xa quê hương mới khá giả. Họ hàng xa sút nhất là ngành trưởng (Tuần, Triệt).
Gia tăng phúc thọ. Nhiều con cháu (Đế-Vượng (Kim)).
Được phú quí, dòng họ khá giả (Long-Trì (Thủy)).
Dòng họ có khoa danh, uy thế, chức tước (Quốc-Ấn (Thổ)).

Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Không được thừa hưởng tổ nghiệp nhưng nếu tự tay tạo lập tất được rất nhiều nhà đất (THIÊN-CƠ đơn thủ tại Tỵ).
Mua tậu nhà đất một cách nhanh chóng. Nhưng đã mua nhanh, tất bán cũng nhanh (Địa-Không, Địa-Kiếp).
Làm ăn, tạo lập cơ nghiệp ở phương xa (TUẦN án ngử).
Không có nhiều điền sản. Nếu may mắn gặp Địa-Không, Địa-Kiếp đắc địa thì nhà cửa, đất đai được mua đi bán lại liền tay (Tiểu-Hao, Địa-Không, Địa-Kiếp).
Phú: "Lưỡng Hao chiếu vào Điền Tài, Tán nhiều tụ ít mấy ai nên giàu". Kiếm ít tiêu nhiều giàu sao được. Không có nhiều nhà cửa, đất đaị Dù có cũng phải bán hoặc bị hao tốn vì phải thay đổi chổ ở (Tiểu-Hao (Hỏa)).
Có tài sản, nhà cửa, đất đai một dạo nhưng phải mua đi bán lại liên tay (Địa-Không (Hỏa) đắc địa).
Có tài sản (nhà cửa, đất đai) một dạo nhưng phải mua đi bán lại liền tay (Địa-Kiếp (Hỏa) đắc địa).

Quan lộc bình giải
Gặp được thời vận tốt (Mã, Khốc, Khách).
Người gặp thờị Quan lộc gặp nhiều may mắn (Thanh-Long, Quan-Đới).
Có danh chức lớn. Được tín nhiệm, trọng dụng. Nếu Khôi, Việt lại gặp nhiều sao sáng sủa hội hợp tất nắm giữ được đầu mới những công việc lớn và được chỉ huy một số người dưới quyền (Khôi, Việt).
Có uy quyền. Ăn nói hùng hồn. Ra đường được nhiều người kính phục. Lúc thiếu thời gặp nhiều trở ngại trên đường công danh, đến khi đứng tuổi mới được xứng ý toại lòng. Nên chuyên về pháp lý hay chính trị (Khốc, Hư: Sáng sủa tốt đẹp). Mờ ám xấu xa: Hay gặp sự phiền lòng, công danh trắc trở.
Gặp nhiều trở ngại trên đường công danh (TRIỆT án ngử). Sáng sủa tốt đẹp: Chức vị thăng giáng thất thường. Nếu công danh rực rở, cũng chẳng được lâu bền. Không những thế lại còn gặp nhiều tai ương, họa hạị Đặc biệt chú ý: SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM, Sát-tinh hay Bại-tinh sáng sủa tốt đẹp, gặp TUẦN, TRIỆT án ngử cũng đở lo ngại về sự thăng giáng hay chiết giảm công danh sự nghiệp.
Nhiều sao mờ ám xấu xa: Mưu cầu công danh buổi đầu khó khăn nhưng về sau lại dễ dàng. Có chức vị khá lớn. Đôi khi cũng thăng giáng thất thường. Đặc biệt chú ý: SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM, Sát tinh hay Bại-tinh mờ ám xấu xa gặp TUẦN, TRIỆT án ngử lại hoạnh phát công danh một cách thất thường.
Không còn là con gái trước khi về nhà chồng (TRIỆT). Trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An, Cam-Vũ trang 309.

Nô bộc bình giải
Vợ chồng chơi bời, sắc dục (Thiên-Riêu (Thủy)).
Tôi tớ chậm lực, oán chủ (Đà-La (Kim)).
Gặp được tôi tớ đắc lực, trung tín (Ân-Quang (Mộc)).
Gặp được tôi tớ đắc lực, trung tín (Thiên-Quí (Thổ)).

Thiên di bình giải
Hay mắc tai nạn, nhất là về xe cộ và ác thú. Hay gặp những kẻ rình ám hạị Nếu hay xoay sở tiền tài lại càng dễ gặp tai họạ Sau này chết ở xa nhà (PHÁ tại Thân).
Ra ngoài chẳng được yên thân (Hỏa, Linh).
Nhiều bạn giúp đở (Đế Vượng ngộ Trường Sinh).
Có bằng sắc phẩm hàm (Thai Phụ ngộ Phong Cáo).
Gặp nhiều người gian trá (Hỏa Tinh ngộ Linh Tinh).

Tật ách bình giải
Tim yếu hoặc bị bệnh ở hạ bộ (Đào).
Bệnh tật hay kéo dài lâu khỏi (Dưỡng (Mộc)).
Cứu giải những bệnh tật hay tại ương nhỏ (Thiên-Đức (Hỏa)).
Cứu giải những bệnh tật hay tại ương nhỏ (Phúc-Đức (Thổ)).
Có tật, thẹo ở chân tay (Kình).

Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Giàu có lớn, giữ của bền vững (LIÊM, PHỦ).
Khá giả và vinh hiễn. Suốt đời phong lưu (Quyền, Lộc hội hợp).
Rất giàu có (TỬ, PHỦ, VŨ, TƯỚNG gặp Quyền, Lộc).
Dễ kiếm tiền, hay gặp quí nhân giúp đở (Thiên-Khôi, Thiên-Việt).
Hà tiện. Khéo giữ của (Cô-Thần, Quả-Tú).
Buôn bán phát tài, này đây mai đó. Dễ kiếm tiền nhất là kinh doanh nơi xa, chống trở nên giàu có (Hóa-Lộc và Thiên-Mã).
Dễ kiếm tiền bạc (Tả-Phù (Thổ) đắc-địa).
Hao hụt của cải (Giải-Thần (Mộc)).
Bị trộm cắp, bị ghen ghét, đố kỵ vì tiền. Cũng có thể bị người sang đoạt, ăn chận. Kiếm tiền bằng thủ đoạn (Phục-Binh (Hỏa)).
Thích cờ bạc (Văn-Khúc (Thủy)).
Khéo giữ của (Quả-Tú (Thổ)).

Tử tức bình giải
Có quí tử. Con gái nhiều hơn con traị Nếu sinh con gái đầu lòng, về sau mới được toàn vẹn (NGUYỆT đơn thủ tại Hợi).
Sinh nhiều nuôi ít. Con khó nuôị Con hay chơi bời phá tán, không ở gần cha mẹ được (Đại-Hao, Tiểu-Hao).
Muộn con hoặc không có số nuôi con hoặc không có số ở chung với con cái (Hóa-Kỵ (Thủy)).

Phu / Thê bình giải
Trai lấy phải vợ hay ghen và dâm đãng. Gái lấy phải chồng nghèo hay hoang đàng lưu manh. Nên muộn đường hôn phối; vì dễ gặp nhau rồi dễ xa nhau, hay hình khắc nhaụ Vợ nên là con gái trưởng. Phú "Tham Lang thê thiếp xem quạ Hôn nghi trưởng nữ mới ra đông sàng." (THAM-LANG đơn thủ tại Tí).
Người phối ngẩu có bằng sắc (Thai Phụ, Phong Cáo).
Mệnh có chính diệu là vợ lớn, vô chính diệu là vợ nhỏ (THAM).
Hay có sự xích mích, cãi vã, xung đột trong gia đình do đó dễ đưa đến sự mất mát tình thương (Thái-Tuế (Hỏa)).
Cô đơn, cô độc vì người phối ngẫu không hiễu mình, không bênh vực cho mình hoặc sống chung với nhau nhưng không có sự thắm thiết hầu như mỗi người có nỗi ưu tư riêng, khác biệt nếp sống, ít khi đồng tình hoặc đồng ý với nhaụ Tuy nhiên nếu không có nhiều sao xấu chiếu thì vợ chồng vẫn chung sống hòa thuận, hạnh phúc (Đẩu-Quân (Hỏa)).

Huynh đệ bình giải
Có rất Ít anh chị em. Trong nhà, thiếu hòa khí, thường cải cọ với nhaụ Nếu anh chị em sống xa nhau mới toàn vẹn. Có người có tật hay mắc hình ngục (ĐỒNG, CỰ đồng cung).
Anh chị em bất hòa hay thường sống xa nhau (Tử (Thủy)).

Hôn nhân / Hỉ tín
Hạn tuổi năm15: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ).
Nhanh chóng, bất ngờ, bất thần, đột ngột (Thiên-Không (Hỏa)).
Hạn tuổi năm16: Hạn tuổi năm17: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ).
Nhanh chóng, bất ngờ, bất thần, đột ngột (Thiên-Không (Hỏa)).
Hạn tuổi năm18: Hạn tuổi năm19: Hạn tuổi năm20: Hạn tuổi năm21: Hạn tuổi năm22: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ).
Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Hồng, Thiên-Hỉ).
Nhanh chóng, bất ngờ, bất thần, đột ngột (Thiên-Không (Hỏa)).
Có bà mai giúp nên duyên vợ chồng (Nguyệt-Đức, Đào, Hồng).
Có tình duyên, bồ bịch (Thiên-Hỉ, Hồng, Đào).
Nhanh chóng, bất ngờ, bất thần, đột ngột (Thiên-Không (Hỏa)).
Hạn tuổi năm23: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ).
Nhanh chóng, bất ngờ, bất thần, đột ngột (Thiên-Không (Hỏa)).
Hạn tuổi năm24: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ).
Nhanh chóng, bất ngờ, bất thần, đột ngột (Thiên-Không (Hỏa)).
Hạn tuổi năm25: Hạn tuổi năm26: Hạn tuổi năm27: Hạn tuổi năm28: Hạn tuổi năm29: Hạn tuổi năm30: Hạn tuổi năm31: Hạn tuổi năm32: Hạn tuổi năm33: Hạn tuổi năm34: Hạn tuổi năm35: Hạn tuổi năm36: Hạn tuổi năm37: Hạn tuổi năm38: Hạn tuổi năm39: Hạn tuổi năm40: Hạn tuổi năm41: Hạn tuổi năm42: Hạn tuổi năm43: Hạn tuổi năm44: Hạn tuổi năm45: Hạn tuổi năm46: Hạn tuổi năm47: Hạn tuổi năm48: Hạn tuổi năm49: Hạn tuổi năm50: Hạn tuổi năm51: Hạn tuổi năm52: Hạn tuổi năm53: Hạn tuổi năm54: Hạn tuổi năm55: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ).
Hạn tuổi năm56: Hạn tuổi năm57: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ).
Hạn tuổi năm58: Hạn tuổi năm59: Hạn tuổi năm60: Hạn tuổi năm61: Hạn tuổi năm62: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ).
Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Hồng, Thiên-Hỉ).
Có bà mai giúp nên duyên vợ chồng (Nguyệt-Đức, Đào, Hồng).
Có tình duyên, bồ bịch (Thiên-Hỉ, Hồng, Đào).
Hạn tuổi năm63: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ).
Hạn tuổi năm64: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ).

Hôn nhân / Hỉ tín
Cung hạn cung Tí.
Cung hạn cung Sữụ
Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ).
Nhanh chóng, bất ngờ, bất thần, đột ngột (Thiên-Không (Hỏa)).
Cung hạn cung Dần.
Cung hạn cung Mãọ
Cung hạn cung Thìn.
Cung hạn cung Tỵ.
Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ).
Làm cho khó khăn, chậm trể cuộc hôn nhân (TUẦN).
Nhanh chóng, bất ngờ, bất thần, đột ngột (Địa-Không (Hỏa)).
Nhanh chóng, bất ngờ, bất thần, đột ngột (Địa-Kiếp (Hỏa)).
Cung hạn cung Ngọ.
Cung hạn cung Mùị
Cung hạn cung Thân.
Cung hạn cung Dậụ
Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ).
Chỉ sự phản bội, phụ rẩy trong tình yêu (Quan-Phủ (Hỏa)).
Cung hạn cung Tuất.
Cung hạn cung Hợị

Sinh Con / Hỉ tín

Hạn tuổi năm15:
Hạn tuổi năm16:
Hạn tuổi năm17:
Hạn tuổi năm18:
Hạn tuổi năm19:
Hạn tuổi năm20:
Hạn tuổi năm21:
Hạn tuổi năm22:
Hạn tuổi năm23:
Hạn tuổi năm24:
Hạn tuổi năm25:
Hạn tuổi năm26:
Hạn tuổi năm27:
Hạn tuổi năm28:
Hạn tuổi năm29:
Hạn tuổi năm30:
Hạn tuổi năm31:
Hạn tuổi năm32:
Hạn tuổi năm33:
Hạn tuổi năm34:
Hạn tuổi năm35:
Hạn tuổi năm36:
Hạn tuổi năm37:
Hạn tuổi năm38:
Hạn tuổi năm39:
Hạn tuổi năm40:
Hạn tuổi năm41:
Hạn tuổi năm42:
Hạn tuổi năm43:
Hạn tuổi năm44:
Hạn tuổi năm45:
Hạn tuổi năm46:
Hạn tuổi năm47:
Hạn tuổi năm48:
Hạn tuổi năm49:
Hạn tuổi năm50:
Hạn tuổi năm51:
Hạn tuổi năm52:
Hạn tuổi năm53:
Hạn tuổi năm54:

Hạn tuổi
Người tuổi Tí kỵ năm: Dần, Thân, Tí, Ngọ và Hạn Tam-Tai: Dần, Mão, Thìn. Năm hạn: Dần, Thân. Năm xung: Ngọ.

Hạn xấu
Cung hạn cung Tí.
Cung hạn cung Sữụ
Cung hạn cung Dần.
Tang, Hổ, Điếu, Binh (Tứ Hung): Rất độc, báo hiệu cho tai nạn, họa lớn, tang tóc.
Tang, Mã, Khốc, Hư: Coi chừng có tang.
Tang, Quả, Khốc, Hư: Coi chừng có tang.
Cung hạn cung Mãọ
Cung hạn cung Thìn.
Cung hạn cung Tỵ.
THIÊN-CƠ gặp CỰ, Hỏa, Kình, Thương, Sứ: Coi chừng tang thương đau ốm, khẩu thiệt, kiện tụng.
Cung hạn cung Ngọ.
Cung hạn cung Mùị
Cung hạn cung Thân.
Cung hạn cung Dậụ
Cung hạn cung Tuất.
Tang, Hổ, Điếu, Binh (Tứ Hung): Rất độc, báo hiệu cho tai nạn, họa lớn, tang tóc.
Cung hạn cung Hợị

Hạn tổng quát
Cung hạn: cung Tí.
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.
Có bằng cấp, được khen thưởng (Thai Phụ, Phong Cáo).
Cung hạn: cung Sữụ
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giảị
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏị Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tộị
Cung hạn: cung Dần.
Thiên-Việt gặp TỬ, PHỦ, Khôi, Xương, Khúc: Danh tài hoạnh phát, thêm tiếng tâm lừng lẩỵ
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang.
Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ
Thiên-Mã gặp TỬ, PHỦ: Danh tài hưng vượng, phú quí cực độ.
Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng.
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Phát tài (đại hạn 10 năm, tiểu hạn 1 năm) (Mã ngộ Thiên Khốc).
Hạn xấu có Tứ Hung (Tang, Hổ, Điếu, Binh).
Cung hạn: cung Mãọ
Thổ-Mệnh: Hạn đến cung Mão, thuộc quẻ Chấn thuộc Mộc. Thổ khắc Mộc, vã lại Chấn là biểu tượng của sấm sét, điện, lửạ Vì thế Bản-Mệnh đã suy nhược lại bị hoại thương. Do đó thường hay mắc bệnh điên cuồng, hay bệnh khí huyết rất nguy hiểm.
NHẬT gặp Riêu, Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt nặng, nếu không cũng bị đau yếu, hao tán tiền tài, nếu có quan chức coi chừng bị truất-giáng.
Hóa-Lộc: Tài lộc phong phú. Đau ốm chóng khỏị Thăng quan tiến chức.
Cung hạn: cung Thìn.
Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
Linh-Tinh gặp THẤT-SÁT, PHÁ-QUÂN: Coi chừng bị tù tộị
Tướng-Quân gặp TUẦN-TRIỆT án ngử: Coi chừng bị tai nạn. Nếu không cũng bị mất quyền hay bị giáng chức.
Quốc-Ấn gặp TUẦN, TRIỆT: Công danh trắc trở. Nếu có quan chức tất bị truất giáng.
Thăng quan, tiến chức (Tướng Quân, Quốc Ấn).
Phú: "Tứ Linh Cái Hổ Phượng Long, Công danh quyền thế lẫy lừng một phen."
Cung hạn: cung Tỵ.
Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
Cung hạn: cung Ngọ.
Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
TỬ-VI có Khôi, Việt hội hợp: Được danh giá, nếu tranh chấp với ai cũng thắng lợị
Thiên-Khôi gặp TỬ, PHỦ, Việt, Xương, Khúc: Danh tài hoạnh phát, phú quí đến cực độ. Nếu có việc tranh chấp thì cũng chẳng đáng lo ngạị
Thiên-Khôi gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng bị mắc tai nạn khủng khiếp hay bị thương tích ở đầụ Có thể bị giáng chức nếu có chức vụ.
Thiên-Khốc: Có chuyện buồn phiền, đau yếụ Mưu sự trước khó sau dễ.
Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng.
Cung hạn: cung Mùị
Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
Đà-La sáng sủa tốt đẹp: Mưu sự tất thành một cách nhanh chóng. Nhưng may đi liền với rủị
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏị
Cung hạn: cung Thân.
PHÁ-QUÂN gặp SÁT, Linh: Coi chừng bị tù tộị
Lộc-Tồn gặp Không, Kiếp, Tuế: Coi chừng tính mạng lâm nguỵ Nếu gốc-đại-hạn 10 năm xấu, coi chừng bị tù tội hay bị chết.
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.
Có bằng cấp, được khen thưởng (Thai Phụ, Phong Cáo).
Phú: "Tứ Linh Cái Hổ Phượng Long, Công danh quyền thế lẫy lừng một phen."
Cung hạn: cung Dậụ
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngaỵ Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủị
Cung hạn: cung Tuất.
THIÊN-PHỦ gặp Khoa, Quyền, Lộc: Công danh hiển đạt, tài quan song mỹ.
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.
Hạn xấu có Tứ Hung (Tang, Hổ, Điếu, Binh).
Cung hạn: cung Hợị
NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tàị
Hóa-Kỵ sáng sủa gặp NHẬT, NGUYỆT sáng sủa hội hợp: Có thể bị đau mắt nhưng tiền tài, danh vọng đều tốt và được nhiều tin mừng.
Đại, Tiểu-Hao gặp Moc, Kỵ: Coi chừng có thể bị mổ xẻ.
Đại, Tiểu-Hao gặp Tuyệt: Coi chừng có thể bị phá sản.

Hạn tuổi năm5: Thiên-Mã gặp TỬ, PHỦ: Danh tài hưng vượng, phú quí cực độ.
Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng.
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang.
Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm6: Tang-Môn gặp Hổ, Khốc, Hư: Coi chừng có chuyện buồn phiền, đau yếu, hay có bệnh phổị
Bạch-Hổ gặp Phi-Liêm: Mọi chuyện thông suốt, danh tài hoạnh phát, trong nhà có chuyện vui mừng.
Thiên-Mã gặp TỬ, PHỦ: Danh tài hưng vượng, phú quí cực độ.
Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng.
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang.
Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm7: Thiên-Mã gặp TỬ, PHỦ: Danh tài hưng vượng, phú quí cực độ.
Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng.
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang.
Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm8: Tang-Môn gặp Hổ, Khốc, Hư: Coi chừng có chuyện buồn phiền, đau yếu, hay có bệnh phổị
Bạch-Hổ gặp Phi-Liêm: Mọi chuyện thông suốt, danh tài hoạnh phát, trong nhà có chuyện vui mừng.
Thiên-Mã gặp TỬ, PHỦ: Danh tài hưng vượng, phú quí cực độ.
Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng.
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang.
Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm9: Thiên-Mã gặp TỬ, PHỦ: Danh tài hưng vượng, phú quí cực độ.
Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng.
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang.
Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm10: Thiên-Mã gặp TỬ, PHỦ: Danh tài hưng vượng, phú quí cực độ.
Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng.
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang.
Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm11: Tang-Môn gặp Khốc, Không: Coi chừng bị mất của, hay có thể phải thay đổi chổ ở, công việc.
Thiên-Mã gặp TỬ, PHỦ: Danh tài hưng vượng, phú quí cực độ.
Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng.
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang.
Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm12: VŨ-KHÚC sáng sủa lại có Tả, Hữu, Xương, Khúc, Quyền: Được cử đi giử một chức vụ mớị
Thiên-Việt gặp TỬ, PHỦ, Khôi, Xương, Khúc: Danh tài hoạnh phát, thêm tiếng tâm lừng lẩỵ
Thiên-Mã gặp TỬ, PHỦ: Danh tài hưng vượng, phú quí cực độ.
Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng.
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang.
Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm13: Tang-Môn gặp Điếu, Hình: Coi chừng bị bệnh nặng hay có tang lớn. Nếu không, nên phòng ngừa tai nạn xe cộ hay té ngã từ trên cao xuống.
Thiên-Mã gặp TỬ, PHỦ: Danh tài hưng vượng, phú quí cực độ.
Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng.
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang.
Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm14: Thiên-Mã gặp TỬ, PHỦ: Danh tài hưng vượng, phú quí cực độ.
Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng.
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang.
Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm15: Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giảị
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏị Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tộị

Hạn tuổi năm16: Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giảị
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏị Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tộị

Hạn tuổi năm17: Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giảị
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏị Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tộị

Hạn tuổi năm18: Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giảị
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏị Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tộị

Hạn tuổi năm19: Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giảị
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏị Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tộị

Hạn tuổi năm20: Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giảị
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏị Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tộị

Hạn tuổi năm21: THIÊN-ĐỒNG gặp Kình Dương, Linh-Tinh: Toại ý trong việc cầu hôn.
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giảị
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏị Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tộị

Hạn tuổi năm22: Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giảị
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏị Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tộị

Hạn tuổi năm23: Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giảị
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏị Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tộị

Hạn tuổi năm24: Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họạ
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giảị
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏị Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tộị

Hạn tuổi năm25: Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm26: Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm27: Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm28: Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm29: Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm30: Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm31: Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm32: Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm33: Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm34: Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dàọ

Hạn tuổi năm35: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tàị
Đại, Tiểu-Hao gặp Tuyệt: Coi chừng có thể bị phá sản.

Hạn tuổi năm36: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tàị
Đại, Tiểu-Hao gặp Tuyệt: Coi chừng có thể bị phá sản.

Hạn tuổi năm37: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tàị
Đại, Tiểu-Hao gặp Tuyệt: Coi chừng có thể bị phá sản.

Hạn tuổi năm38: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tàị
Đại, Tiểu-Hao gặp Tuyệt: Coi chừng có thể bị phá sản.

Hạn tuổi năm39: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tàị
Đại, Tiểu-Hao gặp Tuyệt: Coi chừng có thể bị phá sản.

Hạn tuổi năm40: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tàị
Đại, Tiểu-Hao gặp Tuyệt: Coi chừng có thể bị phá sản.

Hạn tuổi năm41: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tàị
Đại, Tiểu-Hao gặp Tuyệt: Coi chừng có thể bị phá sản.

Hạn tuổi năm42: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tàị
Đại, Tiểu-Hao gặp Tuyệt: Coi chừng có thể bị phá sản.

Hạn tuổi năm43: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tàị
Đại, Tiểu-Hao gặp Tuyệt: Coi chừng có thể bị phá sản.

Hạn tuổi năm44: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tàị
Đại, Tiểu-Hao gặp Tuyệt: Coi chừng có thể bị phá sản.

Hạn tuổi năm45: THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đạt, tiền tài tăng tiến.
Phục-Binh gặp Tang-Môn: Coi chừng có tang lớn.
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.

Hạn tuổi năm46: THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đạt, tiền tài tăng tiến.
Long, Phượng gặp Thai: Có tin mừng (có mang thai).
Long-Trì gặp Điếu: Coi chừng bị té ngã xuống sông, hồ.
Phục-Binh gặp Tang-Môn: Coi chừng có tang lớn.
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.

Hạn tuổi năm47: THIÊN-PHỦ gặp Tam-Không: Coi chừng bị phá sản, đau yếu, mưu sự chẳng được toại lòng, hay mắc lừa tiểu nhân.
Phục-Binh gặp Tang-Môn: Coi chừng có tang lớn.
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.

Hạn tuổi năm48: THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đạt, tiền tài tăng tiến.
Long, Phượng gặp Thai: Có tin mừng (có mang thai).
Long-Trì gặp Điếu: Coi chừng bị té ngã xuống sông, hồ.
Phục-Binh gặp Tang-Môn: Coi chừng có tang lớn.
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.

Hạn tuổi năm49: THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đạt, tiền tài tăng tiến.
Phục-Binh gặp Tang-Môn: Coi chừng có tang lớn.
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.

Hạn tuổi năm50: THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đạt, tiền tài tăng tiến.
Phục-Binh gặp Tang-Môn: Coi chừng có tang lớn.
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.

Hạn tuổi năm51: THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đạt, tiền tài tăng tiến.
Phục-Binh gặp Tang-Môn: Coi chừng có tang lớn.
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.

Hạn tuổi năm52: THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đạt, tiền tài tăng tiến.
Phục-Binh gặp Tang-Môn: Coi chừng có tang lớn.
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.

Hạn tuổi năm53: THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đạt, tiền tài tăng tiến.
Phục-Binh gặp Tang-Môn: Coi chừng có tang lớn.
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.

Hạn tuổi năm54: THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đạt, tiền tài tăng tiến.
Phục-Binh gặp Tang-Môn: Coi chừng có tang lớn.
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.

Hạn tuổi năm55: Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngaỵ Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủị

Hạn tuổi năm56: Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngaỵ Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủị

Hạn tuổi năm57: Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngaỵ Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủị

Hạn tuổi năm58: Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngaỵ Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủị

Hạn tuổi năm59: Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngaỵ Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủị

Hạn tuổi năm60: Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngaỵ Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủị

Hạn tuổi năm61: Đào-Hoa gặp Không, Kiếp, Bệnh-Phù: Coi chừng bị mắc bệnh phong tình.
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngaỵ Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủị

Hạn tuổi năm62: Kình Dương gặp Kiếp, Kỵ: Coi chừng bị đâm chém.
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngaỵ Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủị

Hạn tuổi năm63: Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngaỵ Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủị

Hạn tuổi năm64: Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngaỵ Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủị

Hạn tuổi năm65: Lộc-Tồn gặp Địa-Không, Địa-Kiếp: Coi chừng bị đau yếu, mắc lừa và có thể bị mất củạ
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.

Hạn tuổi năm66: Lộc-Tồn: Mọi sự hạnh thông, danh tài hưng vượng. Thăng quan tiến chức. Nếu đau ốm thì được chóng khỏị Gặp quí nhân phù trợ.
Lộc-Tồn gặp Mã : Mưu sự toại lòng, danh tài hưng vượng. Nếu đi buôn bán chác chắn là buôn một bán mườị
Bạch-Hổ gặp Phi-Liêm: Mọi chuyện thông suốt, danh tài hoạnh phát, trong nhà có chuyện vui mừng.
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.

Hạn tuổi năm67: Lộc-Tồn: Mọi sự hạnh thông, danh tài hưng vượng. Thăng quan tiến chức. Nếu đau ốm thì được chóng khỏị Gặp quí nhân phù trợ.
Lộc-Tồn gặp Hóa-Lộc: Đại phát tàị
Bạch-Hổ gặp Tấu-Thơ: Mưu sự toại lòng. Nếu có quan chức tất được thăng quan tiến chức. Nếu thi cử thì chắc chắn sẻ đổ.
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.

Hạn tuổi năm68: Lộc-Tồn: Mọi sự hạnh thông, danh tài hưng vượng. Thăng quan tiến chức. Nếu đau ốm thì được chóng khỏị Gặp quí nhân phù trợ.
Lộc-Tồn gặp Mã : Mưu sự toại lòng, danh tài hưng vượng. Nếu đi buôn bán chác chắn là buôn một bán mườị
Bạch-Hổ gặp Phi-Liêm: Mọi chuyện thông suốt, danh tài hoạnh phát, trong nhà có chuyện vui mừng.
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.

Hạn tuổi năm69: Lộc-Tồn: Mọi sự hạnh thông, danh tài hưng vượng. Thăng quan tiến chức. Nếu đau ốm thì được chóng khỏị Gặp quí nhân phù trợ.
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.

Hạn tuổi năm70: Lộc-Tồn: Mọi sự hạnh thông, danh tài hưng vượng. Thăng quan tiến chức. Nếu đau ốm thì được chóng khỏị Gặp quí nhân phù trợ.
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.

Hạn tuổi năm71: Lộc-Tồn: Mọi sự hạnh thông, danh tài hưng vượng. Thăng quan tiến chức. Nếu đau ốm thì được chóng khỏị Gặp quí nhân phù trợ.
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.

Hạn tuổi năm72: PHÁ-QUÂN gặp LIÊM, Hỏa: Coi chừng bị hao tán, tù tộị
Lộc-Tồn: Mọi sự hạnh thông, danh tài hưng vượng. Thăng quan tiến chức. Nếu đau ốm thì được chóng khỏị Gặp quí nhân phù trợ.
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.

Hạn tuổi năm73: Lộc-Tồn: Mọi sự hạnh thông, danh tài hưng vượng. Thăng quan tiến chức. Nếu đau ốm thì được chóng khỏị Gặp quí nhân phù trợ.
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.

Hạn tuổi năm74: Lộc-Tồn gặp Địa-Không, Địa-Kiếp: Coi chừng bị đau yếu, mắc lừa và có thể bị mất củạ
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức.

Hạn tuổi năm75: Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏị

Hạn tuổi năm76: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏị

Hạn tuổi năm77: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏị

Hạn tuổi năm78: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏị

Hạn tuổi năm79: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏị

Hạn tuổi năm80: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏị

Hạn tuổi năm81: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏị

Hạn tuổi năm82: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏị

Hạn tuổi năm83: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏị

Hạn tuổi năm84: Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏị

Bổ Túc Bình Giải
(Dựa theo Diễn Cầm Tam Thế của Dương Công Hầu)

Quý Cháu Gái sinh mùa Bạch lộ (Nắng nhạt), nhằm Trực Trừ. Quý Cháu Gái người thật thà, không được nhờ bà con, không có bạn tốt, số phận lao đao và khó nuôi con.

Quý Cháu Gái Sanh nhằm ngày Thiên Đế, có nhiều bạn bè anh chị em chơi chung, tánh hạnh hiền từ và vui vẻ, gái thì khắc chồng.

Quý Cháu Gái cốt Ngựa, số người đặng sang trọng, ăn mặc đầy đủ, tánh hay đi xứ này, xứ kia, tướng mạo tốt, mưu mô giỏi, tay chân lanh lẹ.

Quý Cháu Gái có mạng làm giàu, hay ăn của bốn phương, học tập văn chương dễ lấy khoá, số có tiền và lúa gạo.

Quý Cháu Gái Số phạm Đại Bại thì lập gia đình không thành nhưng có chỗ khác tốt thì đỡ nhẹ bớt, bằng không sự nghiệp phiêu lưu.

Quý Cháu Gái số gặp Địa Sát, thường gặp tai nạn, kỵ con, khắc vợ chồng nhưng có nghề giỏi làm ăn no đủ.

Quý Cháu Gái số gặp Sơn Lộc, thuở nhỏ cách xa cha mẹ lo làm ăn, mỗi việc chi cũng chẳng đủ, tuổi lớn đặng thịnh vượng, vàng bạc đầy rương.

Quý Cháu Gái Kiếp trước có tánh hay bàn luận điều lành, hay bố thí cho người nghèo hèn bằng tiền gạo, kiếp này đi đến đâu thì người ta kính trọng đến đó, thuở nhỏ làm ăn bình thường, lớn tuổi làm ăn phát đạt, có chức phận, vợ chồng buổi đầu, con đầu lòng khó bảo dưỡng, có nghề lớn, có tật đau lưng hay tật chân.

Số Quý Cháu Gái đặng Hiệp Lộc thì đặng giàu sang kinh vinh có tánh thông minh, thân mạng không tai họa, hưởng vinh hoa.

Số Quý Cháu Gái có tài lộc thịnh vượng, có ruộng vườn, có tánh tốt, việc ăn mặc đủ, gặp hung hoá hiền, cầu quan có qúy nhân người kính trọng.

Số Quý Cháu Gái phạm Sát Lộc số bôn ba lội lặc, mưu sanh kế mị thường, để sanh nhai, đến tuổi gần già làm ăn mới khá.

Quý Cháu Gái có số nuôi được trâu heo và các lòai thú nhưng nuôi 2, 3 lứa đầu có hao tổn lôi thôi, rồi sau đặng trở nên thịnh vượng lắm.

Quý Cháu Gái số nhằm Chữ Không, dầu có ruộng cha mẹ cho, giữ cũng không còn, đến khi nghèo còn 2 bàn tay trắng, rồi có ý lo tạo, hay là mua đặng ít nhiều rồi mới mở đặng nên. Cổ nhân nói rằng: 'Hữu phước thì hữu Điền, vô phước thì vô điền', bởi chữ phước có chữ điền. Sách cổ có câu nói rằng: 'Đức năng thắng số', dẫu số có đất đai mà không có đức dù có giữ gìn cũng không còn, muốn có đất đai trước phải bồi công tích đức sau mới có.

Quý Cháu Gái học hành rất thông minh, học ít hiểu nhiều, sự học rất phát đạt, dầu học văn hay học võ, cũng đều đỗ đạt được dễ dàng, khi đỗ khoa thì được khoa cao, không có lấy nhỏ.

Quý Cháu Gái có số này thi gặp nhằm năm Tý năm Thìn thì rất dễ đỗ đạt cao, còn nhằm năm khác nếu thi đỗ thì cung phúc đức phải thật tốt.

Quý Cháu Gái có số này thi gặp nhằm năm Mùi thì rất dễ đỗ đạt cao, còn nhằm năm khác nếu thi đỗ thì cung phúc đức phải thật tốt.

Quý Cháu Gái có số này thi gặp nhằm năm Ngọ thì rất dễ đỗ đạt cao, còn nhằm năm khác nếu thi đỗ thì cung phúc đức phải thật tốt.

Quý Cháu Gái có số này tuy học dở, nhưng phải ráng cần học đến sau cũng lấy khoa, ngày sau cũng được công danh.

Quý Cháu Gái có số này thi kỳ nhì (lần hai) lấy được tiểu khoa, nhưng mà làm việc với thượng thẩm quan.

Quý Cháu Gái gặp số Trường Sanh, tốt về đường tình duyên.
Lời bình giải:
Mẹ cha tích đức dày công,
Nay nên con hưởng phước hồng Trường Sanh.
Vợ chồng duyên nợ đặng thành,
Trăm năm tơ tóc yến anh giao hoà.
Sống lâu an hưởng một nhà,
Trọn đời có một đâu là có hai.
Tôi trai, tớ gái hàng ngày,
Số này có đức hậu lại đặng nhờ.

Quý Cháu Gái sanh con, nuôi được 5 đứa, nếu phước đức nhiều thì sanh con trai, còn ít thì đổi sang con gái. Số này chỉ xem riêng cho Quý Cháu Gái, còn số của người hôn phối nữa, hai bên cộng chung lại thì sẽ khác hơn số dự đoán. Nếu đứa con nào nó ưa cha hơn, thì là con của cha nó, còn đứa nào ưa mẹ hơn thì là con của mẹ nó, đó là cái quả tiền kiếp như vậy. Vợ chồng sinh con dư số định thì đó là quả báo tiền kiếp, bởi thế sinh trong số định thì nó có hiếu, còn sanh dư thì đó là con Trời, con Phật, con Ma, đó là con đi báo quả, đã không có hiếu còn hại cha mẹ.

Quý Cháu Gái có huynh đệ là Trường Sanh, hãy xem câu thơ phía dưới thì rõ hào anh em kiết hung sẽ được tận tường.
May thay số phận Trường Sanh,
Mến thương cốt nhục phước lành đủ đông,
Anh em khó đặng một dòng,
Hoặc khác cha mẹ ở trong số này,
Anh em cách trở đông tây,
Một nhà chung ở sanh rầy với nhau,
Thương thì giúp đỡ trước sau,
Phải đều riêng ở mới mau nên nhà.

Xem tuổi ông Huỳnh đế biết sang hèn, Quý Cháu Gái sinh mùa Bạch lộ (Nắng nhạt), được số này nhỏ cực lớn khá ,không nhờ anh em.
Câu thơ tả:
Sanh nhiều chỗ ở trên vai,
Tuổi xuân cực khổ nào hay vận thời,
Ba mươi gặp vận thới lai,
Sắp lên lớn tuổi tiền tài thiếu chi,
Chừng ấy trâu ruộng thiếu gì,
Số trời đã định phải thì thua ai,
Anh em số phận tiền tài,
Chuyện mình mình liệu khó bề cậy nương.

Quý Cháu Gái có số Không Gia, Phàm nhằm số không gia, khi cất nhà ở trong nhà, người đàn bà hay đau bệnh máu huyết thường người đàn ông hay đau tốn của tiền thường, nhưng ở đặng lâu dài.

Giờ sinh của Quý Cháu Gái Khắc mẹ:tính người lẹ làng, không nhờ anh em, con đầu lòng khó nuôi, tánh thông minh , lanh lợi, tuổi nhỏ cực khổ, đến lớn tuổi làm ăn phát đạt, đến cảnh già cũng trở lại cực khổ.

(Lưu ý:Phần bình giải có thể 'câu này đá câu kia' nhưng hoàn toàn đúng theo số của Quý Cháu Gái, có thể nó chỉ đúng ở một khoản thời gian nào đó trong cuộc đời. Phần lặp lại nhiều có khả năng xảy ra nhất.)

Hỏi Đáp:
Thỉnh thoảng chúng tôi lại nghe những thắc mắc, đại khái là : trong cùng một giờ, một ngày, một tháng, một năm có hàng vạn vạn người sinh ra, không lẽ cuộc đời họ cũng giống nhau ư?
Điều ấy đã chép ngay phần đầu của “Tử Vi Kinh”, trong bài phú “Tử Vi cốt tủy” như sau :

“Phú, thọ, quý, vinh, yểu, bần, ai, khổ,
Do ư phúc trạch cát hung.
Thương, tang, hình, khổn, hạnh, lạc, hỉ, hoan,
Thị tại vận hành hung cát.”

Chìa khóa của khoa Tử Vi là do câu trên. Khi xem số Tử Vi, thông thường tín nam, tín nữ chỉ chú ý đến những cung Mệnh, Tài, Quan cùng vận hạn. Ít người chú ý đến cung Phúc cũng như cung Tật Ách.
Thật ra, cung Phúc rất quan trọng. Nó ảnh hưởng đến ba cung Phu Thê, Tài Bạch, Thiên Di là lẽ đương nhiên. Nó gần như khống chế toàn cuộc đời về : giàu nghèo, thọ yểu, sang hèn, vinh nhục, sầu thảm và khổ cực. Tùy theo cung Phúc tốt hay xấu mà biết đương số giàu hay nghèo, sống thọ hay chết yểu, sang hay hèn, cuộc đời bi ai hay toại chí, đắc thế, …
Cung Phúc bao gồm nhiều yếu tố cuộc đời. Mà cung Phúc chủ yếu ứng vào ngôi mộ mà đương số được hưởng phúc. Ngoài ra cung Phúc còn chịu ảnh hưởng của âm đức tích được hồi tiền kiếp của đương số, âm đức của phụ mẫu, huynh đệ, thê tài, … Và nếu tại đương kiếp tích được nhiều âm đức thì cung Phúc giải được những khắc phá (nếu có) để trở nên tốt hơn.
Như vậy, những người cùng số, có cuộc đời hao hao giống nhau, nhưng tùy theo cung Phúc mà phú, thọ, quý, vinh, yểu, bần, ai, khổ khác nhau.
 
Như số những người chết cùng một lúc như chiến tranh, thiên tai, đắm thuyền, … Không lẽ số những người đó đều đến ngày ly thế cả hay sao ?
Hoặc câu hỏi khác. Vận số của một người vốn là trường thọ, sống đến ngoài bảy mươi. Tại sao chỉ mới ngoài hai mươi là đã gặp tai nạn mà chết ?
Thật ra mấy vấn đề trên, trong bài phú “Tử Vi cốt tủy” cũng có đề cập, tạm dịch như sau :

“Vận con phải thua vận cha,
Vận người không bằng vận nhà,
Vận nhà không bằng vận làng,
Vận làng không bằng vận châu,
Vận châu không bằng vận nước,
Vận nước không bằng vận thiên hạ.”

Do đó, ví như hai đứa trẻ cùng số, nhưng thời ấu thơ sống với phụ mẫu, vận số phải chịu ảnh hưởng bởi vận số của phụ mẫu. Nếu phụ mẫu giàu sang, thì dù số đứa trẻ xấu vẫn được ấm no. Còn như phụ mẫu cô bần, thì dù số đứa trẻ tốt vẫn phải chịu cảnh cơ hàn. Đó là “vận con phải thua vận cha”.
Rộng hơn chút nữa, một người ở trong làng, dù số tốt hay xấu cũng phải chịu chung số phận của cả làng. Tỷ như hai người cùng có số giàu. Một người sống trong làng giàu, thì của cải súc tích. Còn người sống trong làng khó, thì chỉ giàu so với người trong làng, nghĩa là kha khá vậy thôi.
Rộng hơn nữa, một châu không có người chết, nhưng vận nước có binh ách, châu cũng chịu chung số phận, ắt có nhiều người chết.
Một ví dụ khác, khi người ta đi cùng thuyền, cũng giống như ở cùng làng, nếu hơn phân nửa người trong thuyền tận số thì thuyền đắm. Số còn lại bị chết oan theo. Trường hợp này gọi là “uổng tử”. Những người chết oan theo dạng này rất tội, hồn oan vất vưởng nơi cõi thế, trở thành “uổng tử quỷ”, không được đi đầu thai ngay mà phải chờ đến khi đúng số mới được nhập âm tào.
Tuy vậy, nếu như đương số có nhiều âm đức, hoặc được phúc tinh chiếu mệnh, quý nhân phò trợ thì không đến nỗi chết oan, bất quá hao tài tán của vậy thôi.


Lời Kết:
Qua phần luận đoán vừa nói trên, chúng tôi hy vọng Quý Cháu Gái đã có lời giải đáp cho những vấn đề mà Quý Cháu Gái đang quan tâm. Quý Cháu Gái có thể xem thêm phần đoán vận mệnh qua Tứ Trụ - Bát Tự để biết rỏ hơn về vận mệnh mình.

Xem Tướng chấm net chân thành chúc Quý Cháu Gái Nguyễn Hồng Phúc thật nhiều sức khỏe và vạn sự như ý.
Trân Trọng.
XemTuong.net