Thông Báo Chuyên Mục Mới!

Kính thưa Qúy Vị,
Phần xem sơ lượt Tử Vi năm Kỷ Hợi 2019 đã được chúng tôi phát hành. Phần tử vi này gồm có 108 trang bao gồm cả nam và nữ, từ 17 tuổi đến 70 tuổi để quý vị tham khảo trước thềm măm mới, mỗi độ xuân về. Quý vi có thể xem sơ qua tình duyên, công danh, sự nghiệp, sức khỏe, sao hạn trong năm mới Kỷ Hợi 2019 này như thể nào, để thuận việc cúng sao cầu an cho bản thân và gian đình.

Qúy vị hãy cố gắng chia sẽ trang Xemtuong.net lên Facebook để nhiều người biết và chúng tôi sẽ tiếp tục phát triển nhiều ứng đụng hay để phục vụ quý vị.

Trân Trọng!
XemTuong.net


Lá số Tử Bình - Xem Tử Bình và bình giải
Họ Tên
Ngày Sinh
Giờ Sinh
Giới Tính
 

Thân chào Quý Cháu Trai Nguyễn Hồng Phúc, Chúng tôi xin gởi đến Quý Cháu Trai Nguyễn Hồng Phúc lá số Tứ Trụ này và luận giải cùng Quý Cháu Trai những vấn đề mà Quý Cháu Trai đang quan tâm, Quý Cháu Trai hãy kiểm tra lại thông tin cá nhân 1 lần nữa, để chắc không bị nhầm lẫn, vì nhầm lẫn thông tin thì kết quả sẽ sai.

Xin lưu ý về phần lời giải: trong một số ít đoạn bình giải chúng tôi lập chung cho cả nam và nữ, do đó nếu người xem là phái nữ mà có lời giải là 'lấy được vợ đẹp' thì phải hiểu ngược lại là 'chồng đẹp' và đối với người nam cũng vậy. Do đó Quý Cháu Trai đừng nghĩ là lời giải bị sai mà không an tâm.

THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ Tên Nguyễn Hồng Phúc
Ngày Sinh Đương Thứ Sáu, Ngày 30 Tháng 10 Năm 2020
Ngày Sinh Âm Ngày Bính Ngọ, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý (14/9/2020)
Tử Vi Năm Canh Tý, Tháng Bính Tuất, Ngày Bính Ngọ, Giờ Ất Mùi
Bát tự Năm Canh Tý, Tháng Bính Tuất, Ngày Bính Ngọ, Giờ Ất Mùi
Giờ Sinh Mùi (14:01)
Giới Tính Nam
Tuổi Canh Tý (0 tuổi)
Phiên bản mới BẢN IN PDF File Hình

Phái nam:     Nguyễn Hồng Phúc   Năm Canh Tí, Tháng Bính Tuất, Ngày Bính Ngọ, Giờ Ất Mùi

Trụ Năm Trụ Tháng Trụ Ngày Trụ Giờ
Tài Tỉ Nhật / Kiếp Ấn
Canh Tí Bính Tuất Bính Ngọ Ất Mùi
Quý Mậu Đinh Tân Đinh Kỷ Kỷ Ất Đinh
Quan Thực Kiếp Tài Kiếp Thương Thương Ấn Kiếp

Thai Mộ Đế vượng Suy
- Ddức QN Thiên-ất Kim dự
- Hoa-cái Phúc-tinh -
- Quả-tú Ddức QN -
- - Kình Dương -
- - Bạch Hổ -
- - Cô loan -
- - Âm dương-lệch -


Đại vận Đại vận Đại vận Đại vận
Kiếp Thực Thương Tài
Đinh Hợi Mậu Tí Kỷ Sửu Canh Dần
Nhâm Giáp Quý Kỷ Tân Quý Giáp Bính Mậu
Sát Kiêu Quan Thương Tài Quan Kiêu Tỉ Thực

Đại vận Đại vận Đại vận Đại vận
Tài Sát Quan Kiêu
Tân Mão Nhâm Thìn Quý Tỵ Giáp Ngọ
Ất Mậu Quý Ất Bính Canh Mậu Đinh Kỷ
Ấn Thực Quan Ấn Tỉ Tài Thực Kiếp Thương

Dụng thần: Nhâm, Giáp
Cung mệnh: cung tí
Vòng Trường Sinh:

Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
Tử Mộ Tuyệt Thai Dưỡng Trường sinh Mộc dục Quan đới Lâm quan Đế vượng Suy Bệnh

All rights reserved by www.XemTuong.net
Trụ năm bị năm Bính Ngọ thiên khắc địa xung.
Trụ tháng bị năm Nhâm Thìn thiên khắc địa xung.
Trụ ngày bị năm Nhâm Tí thiên khắc địa xung.
Trụ giờ bị năm Tân Sửu thiên khắc địa xung.
Thai nguyên: Đinh Sửu.
Thai tức: Tân Mùi.

1- Canh Tí 2- Tân Sửu 3- Nhâm Dần 4- Quý Mão 5- Giáp Thìn 6- Ất Tỵ
7- Bính Ngọ 8- Đinh Mùi 9- Mậu Thân 10- Kỷ Dậu 11- Canh Tuất 12- Tân Hợi
13- Nhâm Tí 14- Quý Sửu 15- Giáp Dần 16- Ất Mão 17- Bính Thìn 18- Đinh Tỵ
19- Mậu Ngọ 20- Kỷ Mùi 21- Canh Thân 22- Tân Dậu 23- Nhâm Tuất 24- Quý Hợi
25- Giáp Tí 26- Ất Sửu 27- Bính Dần 28- Đinh Mão 29- Mậu Thìn 30- Kỷ Tỵ
31- Canh Ngọ 32- Tân Mùi 33- Nhâm Thân 34- Quý Dậu 35- Giáp Tuất 36- Ất Hợi
37- Bính Tí 38- Đinh Sửu 39- Mậu Dần 40- Kỷ Mão 41- Canh Thìn 42- Tân Tỵ
43- Nhâm Ngọ 44- Quý Mùi 45- Giáp Thân 46- Ất Dậu 47- Bính Tuất 48- Đinh Hợi
49- Mậu Tí 50- Kỷ Sửu 51- Canh Dần 52- Tân Mão 53- Nhâm Thìn 54- Quý Tỵ
55- Giáp Ngọ 56- Ất Mùi 57- Bính Thân 58- Đinh Dậu 59- Mậu Tuất 60- Kỷ Hợi
61- Canh Tí 62- Tân Sửu 63- Nhâm Dần 64- Quý Mão 65- Giáp Thìn 66- Ất Tỵ
67- Bính Ngọ 68- Đinh Mùi 69- Mậu Thân 70- Kỷ Dậu 71- Canh Tuất 72- Tân Hợi
73- Nhâm Tí 74- Quý Sửu 75- Giáp Dần 76- Ất Mão 77- Bính Thìn 78- Đinh Tỵ
79- Mậu Ngọ 80- Kỷ Mùi 81- Canh Thân 82- Tân Dậu 83- Nhâm Tuất 84- Quý Hợi

Tháng chi được ngày can sinh (thực, thương): Ngày chủ hưu (hơi suy).

Trụ năm có thiên tài (tài) xa quê làm ăn phát tài. Trường hợp can thiên tài chi có tỷ kiên thì bố bất lợi hoặc chết nơi đất khách. Trường hợp can chi đều là thiên tài thì thì tuổi nhỏ làm con nuôi.

Trụ tháng có tỷ kiên (Tỉ) là có anh chị em nuôi hoặc là con nuôi, có khuynh hướng độc lập không dựa vào gia đình, thích tranh luận biện lý tài. Trường hợp tháng chi có tỷ kiên nữa mà trong trụ không có sao quan thì tính bạo loạn.

Trụ ngày có kiếp thì hôn nhân muộn hoặc có biến động nếu mang thêm dương nhẫn thì trai hình vợ, nữ khắc chồng. Nam đoạt tài vợ. Người bạn dời kiêu ngạo, thích ăn diện, phù hoa không thực, khẳng khái trọng tình nghĩa.

Trụ giờ có chính ấn (ấn) thì con cái thông minh nhân từ. Nếu can chi đều chính ấn thì thích mưu sự, không lo kế sinh nhai. Trường hợp tháng can có chính quan sinh ấn, giờ có chính ấn thì khi gặp năm vận quan ấn thì hiển vinh phát đạt. Nếu mệnh tọa vượng địa thì được con cái hạnh phúc có hiếu.

Năm chi và ngày chi xung: Với người thân bất hòa.

Ngày lục tú chủ tướng mạo tuấn tú, thông minh, đa tài, thích làm về văn hóa nghệ thuật.

Cô loan sát chủ về khắc vợ, khắc chồng, chậm có con.

Nhật nhẫn chủ về có gan, tính khí quả quyết, nam phần nhiều khắc vợ, nữ phần nhiều khắc chồng.

Thiên ất quý nhân: Chủ về thông minh đầy đủ trí tuệ, gặp hung hóa cát dễ được quý nhân cất nhắc giúp đỡ. a: Gặp tam hợp, lục hợp thì phúc đức gia tăng, tài phú thịnh vượng. Nếu hợp hóa với hỷ dụng thần thì trăm sự đều thuận. b: Gặp không vong hình xung khắc phá, hoặc ở vận yếu suy nhược tử tuyệt phúc có giảm, một đời vất vả. c: Ở vận vượng thì phú quý, một đời ít bệnh. d: Ở kiến lộc thì thích về văn chương. e: Với Khôi chính cùng trụ thì khí thế hiên ngang, được người tôn kính lý lẽ phân minh. f: Với Kiếp sát cùng trụ thì mưu lược uy nghiêm.

Phúc tinh quý nhân: Phúc lộc song toàn, dễ được sự ủng hộ thành công.

Đức quý nhân (trích sách Dự Đoán Theo Tứ Trụ của Thiệu Vĩ Hoa trang 132): Có đức quý nhân là tháng đó đức sinh vượng. Dức quý nhân là thần giải hung âm dương; Người trong mệnh có đức quý nhân mà không bị xung phá, khắc áp thì tính thông minh, ôn hòa trung hậu, nếu gặp học đường quý nhân thì có tài quan, cao sang, nếu bị xung khắc thì bị giảm yếu. Tóm lại đức quý nhân cũng là một loại quý nhân, nó có thể biến hung thành cát. Trong mệnh có nó là người thành thật, tinh thần sáng sủa, nghĩa hiệp thanh cao, tài hoa xuất chúng.

Hoa cái chủ vễ nghệ thuật, tôn giáo nhưng cô độc. Thông minh đầy đủ tài nghệ, tính cô độc, kỵ không vong hình xung phá. a: Hoa cái với sao ấn cùng chi (ấn là hỷ dụng thần) thì tài hoa. b: Gặp không vong hoặc hình xung phá hoại: phá hoại danh lợi hoặc làm tăng ni, làm vợ lẽ hoặc bôn tẩu giang hồ. c: Hoa cái ở trụ ngày tạo vận mộ: khắc vợ, ở trụ giờ khắc con. d: Hoa cái gặp chính ấn ở vận vượng: quan tước cao, quyền vị lớn.

Tai sát / Bạch Hổ (trích sách Dự Đoán Theo Tứ Trụ của Thiệu Vĩ Hoa trang 143): Tai sát còn có tên Bạch Hổ, tính dũng mạnh, thường ở trước kiếp sát, xung phá tướng tinh nên gọi là tai sát. Tai sát sợ khắc, nếu gặp sinh lại tốt. Trong tứ trụ nếu gặp tai sát thì phúc ít họa nhiều. Sát chủ về máu me, chết chóc. Sát đi với thuỷ, hỏa phải đề phòng bỏng, cháy; đi với kim, mộc đề phòng bị đánh; đi với thổ phải đề phòng đổ sập, ôn dịch. Sát khắc thân là rất xấu, nếu có thần phúc cứu trợ, phần nhiều có quyền lực, cũng như kiếp sát, gặp quan tinh ấn thụ là tốt.

Quả tú (trích sách Dự Đoán Theo Tứ Trụ của Thiệu Vĩ Hoa trang 130) "Những người mà trong mệnh gặp quả, tú là những người có nét mặt không tươi vui, hơi khắc khổ, không lợi cho người thân. Nếu mệnh người đó sinh vượng thì còn đỡ, tử tuyệt thì nặng hơn, nếu gặp cả trạch mã thì lang thang bốn phương. Nếu gặp tuần không, vong là từ bé đã không có nơi nương tựa. Gặp tang điếu thì cha mẹ mất liền nhau, suốt đời hay gặp trùng tang hoặc tai họa chồng chất, anh em chia lìa, đơn hàn bất lợi. Gặp vận tốt thì việc hôn nhân muộn, gặp vận thấp kém thì lang thang dời chuyển mãi. Mệnh nam, sinh chỗ vợ tuyệt lại còn gặp cô thần, thì suốt đời khó kết hôn, nữ mệnh sinh chỗ chồng tuyệt còn gặp quả tú thì có lấy được chồng cũng khó mà bách niên giai lão. Nam gặp cô thần nhất định tha phương cầu thực, nữ gặp quả tú thường là mất chồng. Cô thần, quả tú người xưa bàn rất nhiều, chủ về nam nữ hôn nhân không thuận, mệnh khắc lục thân, tai vạ hình pháp, nhưng nếu trong tứ trụ phối hợp được tốt, còn có quý thần tương phù thì không đến nỗi nguy hại thậm chí "cô quả cả hai thần lại còn gặp quan ấn, thì nhất định làm đầu đảng ở rừng sâu". Nhưng hôn nhân thường không thuận là điều chắc, hơn nữa lúc phạm vào ngày tháng sẽ khắc phụ mẫu.

Cô loan: chủ yếu nói về hôn nhân không thuận. "Nam khắc vợ, nữ khắc chồng".

Âm dương lệch (trích sách Dự Đoán Theo Tứ Trụ của Thiệu Vĩ Hoa trang 163): Nữ gặp phải là chị em dâu không toàn vẹn, hoặc bị nhà chồng từ chối. Nam gặp phải là bị nhà vợ từ chối, hoặc cãi cọ mâu thuẫn với nhà vợ. Gặp phải sát này, bất kể nam hay nữ, tháng, ngày, giờ có hai hay ba cái trùng nhau là rất nặng. Trụ ngày phạm phải là chủ về không được gia đình chồng (vợ) ủng hộ, dù có được nhờ thì vẫn là hư vô, thậm chí về sau còn oán lẫn nhau, không đi lại nữa. Âm dương lệch nhau thì rất xấu, là tiêu chí thông tin rõ nhất về hôn nhân không thuận, trong thực tế rất ứng nghiệm.

Sống dê / Kình Dương / Dương Nhẫn (trích sách Dự Đoán Theo Tứ Trụ của Thiệu Vĩ Hoa trang 150) "Chi năm có sống dê, chủ về phá hoại những cái tổ tiên để lại hoặc có khuynh hướng lấy oán báo đức; Chi tháng có sống dê chủ về tính tình ngang ngược, khác người; Chi ngày có sống dê chủ mắt lồi , tính nóng hung bạo hại người hay theo bè đảng, gặp sinh vượng còn đỡ, gặp tử tuyệt thì nặng hơn. Người mà ngũ hành lại gặp sống dê thì dễ gặp tai nạn máu me, ngày gặp sống dê còn chủ về vợ hay bệnh tật; Chi giờ gặp sống dê chủ về khắc vợ khắc con hoặc cuối năm hay gặp tai họa, nếu gặp tài quan thì họa khá sâu, tương xung hoặc tương hợp với tuế vận thì tai họa ập đến ngay. Cho nên nói sống dê trùng phùng thì bị thương tổn, chủ nhân tính nóng gấp, nếu gặp hình xung thì rơi vào tai ách, nếu bị chế ngự thì mới tốt". Nam gặp sống dê (ở mệnh?) lấy vợ hai lần, nữ gặp sống dê tất sẽ tái giá. Nữ nếu trụ ngày sống dê gặp sát, nếu không làm vợ lẽ thì cũng là ni cô. Trích sách Can Chi Thông Luận: Sống dê là sao có đặc thù hình phạt, cần phải không xung không hợp có chế ngự mới tốt. a: Sống dê gặp hình xung thì hại người. b: Hội hợp thì lao khổ vất vả. c: Trứ trụ có nhiều Sống dê thì vợ chồng xung khắc, thương khắc con cái, có ba sao trở lên bị tàn tật hoặc mù lòa. d: Ngày có Sống dê thì nam khắc vợ, nữ khắc chồng. e: Ngày chủ vượng kỵ Sống dê. Ngày chủ xung thích Sống dê hộ vệ bảo vệ thân thể. f: Sao sát không có Sống dê không hiển lộ. Sống dê không có sao sát thì không có uy. Trong Mệnh có Sống dê, thiên quan càng vượng lại có chính ấn tiếp trợ gọi là "Sát ấn tương sinh" Sống dê trợ uy không gì không quý hiển. g: Mệnh nam nhiều Sống dê: cung vợ có tổn thất. Mệnh nữ nhiều Sống dê: lẳng lơ hoang dâm. h: Chính tài Sống dê cùng trụ: có triệu chứng phá tài. Kiếp tài cùng trụ: tính tình cứng rắn. Chính ấn và Sống dê cùng trụ: tuy có công danh nhưng bị hãm vào bệnh tật. i: Ngày chủ mạnh, mệnh cục có Sống dê, không có thiên quan. Năm vận gặp thiên quan vượng: Chuyễn họa thành phúc, hoắc có sao ấn không có thiên quan: năm vận gặp thiên quan vượng có phúc. j: Trong mệnh sao Sát, Sống dê đều có: hành vận Sống dê Kiếp sát, lập nghiệp công danh, hoặc thủ nghĩa xả thân thành danh. k: Sống dê ở vận tử, tuyệt cùng trụ: tính tình độc ác. Với Mộc dục cùng trụ : gặp bệnh hiểm nghèo. l: năm có Sống dê: Xuất thân nghèo hèn, hoặc có tính lấy oán báo ân. Tháng có Sống dê: tính thích khoa trương hoặc cha mẹ anh em không có tài. m: Ngày có Sống dê: Vợ hoặc chồng yếu đau bệnh tật. n: Giờ có Sống dê: về già có họa, tổn thương con cái, ngày vận yếu thì không sao. o: Nữ mệnh ngày chi thương quan lại có Sống dê dễ gặp tai ách. p: Sống dê xung hợp năm vận: gặp phúc tất tai nạn sẻ đến. q: Tài là kỵ thần: Chi gặp Sống dê can là sao tài gọi là nhẫn đầu tài. Chi tọa kiến lộc can là sao tài gọi là lộc đầu tài. Năm vận gặp Sống dê hoặc sao tài thì vì tài mà mất danh hoặc vợ chồng gặp chuyện thị phi, trộm cắp thương thân.

Chi ngày xung khắc chi năm thì mẹ không chết cũng là đi xa.

Trụ năm hoặc trụ tháng có tài là tổ nghiệp hưng thịnh.

Kiếp tài đóngở trụ ngày, chủ về vợ nội trợ tốt, hoặc nhờ vợ mà phát tài.

Tuất hình Mùi gọi là hình dựa thế.

Thai chủ: Khắc hãm vợ, hay bị thay đổi công ăn việc làm, không quyết đoán, đần độn dễ bị mê hoặc. Trụ năm có Thai, già buồn phiền về thân tộc, họ hàng tranh chấp.

Mộ chủ: xa gia đình, suy bại, duyên phận bạc bẽo, bần hàn, lo buồn, lao khổ. Trụ tháng có Mộ, cha mẹ, anh em vợ chồng bất hòa, hao tài tốn của; Nếu có chi ngày và tháng xung nhau thì sinh con nhà giàu, được hưỡng của cha ông để lại. Mộ là chổ chôn cất chứa giấu đi, tứ trụ có chi hình xung, với chi cột an mộ, Mộ sẻ dùng được. Trong trường hợp không có chi hình xung, gặp Tài là người keo bẩn, coi đồng tiền hơn cả tính mệnh, lúc nào cũng bo bo giữ lấy tiền, suốt đời là đầy tớ của tiền của, không dám ăn tiêu.

Đế vượng chủ: thịnh vượng, lớn mạnh, độc lập, đi một mình, làm chủ, quyền uy, danh vọng, mưu trí, tài học, hay đi. Cột ngày có đế vượng, vị trí sao quá vượng, nên cần có sao khác chế ngự bớt đi, nếu không tính tình cương ngạo, không phục ai, sẽ bị người ghét hãm hại. Trường hợp trong trụ có cột năm và tháng gặp Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt thì nếu là con trưởng cũng không được hưởng tổ nghiệp để lại, tha hương lập nghiệp, hoặc phải làm con nuôi người khác, vợ chồng khắc nhau. Nữ mệnh, ngày sinh có đế vượng tính khí giống con trai, khắc chồng hoặc có nhiều bệnh tật. Nếu tứ trụ có chính quan hoặc thiên quan thì không khắc chồng con. Nếu sinh ngày Bính ngọ, Đinh tỵ, Mậu ngọ, Kỷ Tỵ, Nhâm Tí, Quý hợi thì vợ chồng ly biệt, sống cô quả.

Suy chủ: ôn thuận, đạm bạc, yếu đuối, tinh thần bạc nhược, phá tài sản, tai ách, lỡ duyên, bất định. Trụ giờ có suy, con cái bất hiếu, khổ vi con.

Chính ấn (Ấn) ở ngôi con: là được vinh hiển nhờ con.
Qua phần luận đoán vừa nói trên, chúng tôi hy vọng Quý Cháu Trai đã có được lời giải đáp cho vận mệnh của Quý Cháu Trai. Quý Cháu Trai có thể xem thêm phần tử vi bình giải để nắm rỏ hơn các chi tiết khác về vận mệnh Quý Cháu Trai.

Xem Tướng chấm net chân thành chúc Quý Cháu Trai Nguyễn Hồng Phúc thật nhiều sức khỏe và vạn sự như ý.
Trân Trọng.




Đằng tiết mang chủng vận hạn 2015 điểm du lịch lý tưởng cho 12 cung hoàng tam linh sac BÃƒÆ tu vi Tình yêu theo phong thủy mùa Giáng cây cảnh 1 yêu Cung Dậu mơ thấy em bé mới sinh Phật giáo SAO ĐỊA KHÔNG ĐỊA KIẾP TRONG TỬ VI lấy vợ tuổi nào cặp đôi song tử và thiên bình nguồn gốc Tết nguyên đán cách hóa giải cống trước nhà sao thai am bàn chân của tỉ phú đổi tại Sao TỬ VI xương rồng Lễ Giỗ Tứ Kiệt tỉnh Tiền Giang phượng Binh lễ hội tháng 3 vÃ Æ n Tìm hiểu tục lì xì cuốn ngu hanh phong thủy con ngựa cúng tranh phong thủy Phong thủy phòng ngủ cho người mệnh vat Larung Gar Điem cung bạch dương đàn ông xem y nghia ten ban đường chỉ tay giống nhau để trở thành người phụ nữ thông minh mùi bói nốt ruồi nữ Sửa xem ngày kết hôn ánh sáng đèn cá chép hồng chòm sao thẳng thắn mâm cơm tất niên guong nà u việc nên làm