Thông Báo Chuyên Mục Mới!

Kính thưa Qúy Vị,
Phần xem sơ lượt Tử Vi năm Canh Tý 2020 đã được chúng tôi phát hành. Phần tử vi này gồm có 108 trang bao gồm cả nam và nữ, từ 17 tuổi đến 70 tuổi để quý vị tham khảo trước thềm măm mới, mỗi độ xuân về. Quý vi có thể xem sơ qua tình duyên, công danh, sự nghiệp, sức khỏe, sao hạn trong năm mới Canh Tý 2020 này như thể nào, để thuận việc cúng sao cầu an cho bản thân và gian đình.

Qúy vị hãy cố gắng chia sẽ trang Xemtuong.net lên Facebook để nhiều người biết và chúng tôi sẽ tiếp tục phát triển nhiều ứng đụng hay để phục vụ quý vị.

Trân Trọng!
XemTuong.net


Lá số Tử Bình - Xem Tử Bình và bình giải
Họ Tên
Ngày Sinh
Giờ Sinh
Giới Tính
 

Thân chào Quý Cháu Gái Nguyễn Hồng Phúc, Chúng tôi xin gởi đến Quý Cháu Gái Nguyễn Hồng Phúc lá số Tứ Trụ này và luận giải cùng Quý Cháu Gái những vấn đề mà Quý Cháu Gái đang quan tâm, Quý Cháu Gái hãy kiểm tra lại thông tin cá nhân 1 lần nữa, để chắc không bị nhầm lẫn, vì nhầm lẫn thông tin thì kết quả sẽ sai.

Xin lưu ý về phần lời giải: trong một số ít đoạn bình giải chúng tôi lập chung cho cả nam và nữ, do đó nếu người xem là phái nữ mà có lời giải là 'lấy được vợ đẹp' thì phải hiểu ngược lại là 'chồng đẹp' và đối với người nam cũng vậy. Do đó Quý Cháu Gái đừng nghĩ là lời giải bị sai mà không an tâm.

THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ Tên Nguyễn Hồng Phúc
Ngày Sinh Đương Chủ Nhật, Ngày 16 Tháng 8 Năm 2020
Ngày Sinh Âm Ngày Tân Mẹo, Tháng Quý Mùi, Năm Canh Tý (27/6/2020)
Tử Vi Năm Canh Tý, Tháng Quý Mùi, Ngày Tân Mẹo, Giờ Bính Thân
Bát tự Năm Canh Tý, Tháng Giáp Thân, Ngày Tân Mẹo, Giờ Bính Thân
Giờ Miền Nam
Sinh Từ 19/05/1975 về sau thì đúng UTC+7:00 trùng giờ Tử vi nên không cộng trừ gì cả
Giờ Sinh Thân (16:01)
Giới Tính Nữ
Tuổi Canh Tý (1 tuổi)
Phiên bản mới BẢN IN PDF File Hình

Phái nữ:     Nguyễn Hồng Phúc   Năm Canh Tí, Tháng Giáp Thân, Ngày Tân Mão, Giờ Bính Thân

Trụ Năm Trụ Tháng Trụ Ngày Trụ Giờ
Kiếp Tài Nhật / Tài Quan
Canh Tí Giáp Thân Tân Mão Bính Thân
Quý Canh Nhâm Mậu Ất Canh Nhâm Mậu
Thực Kiếp Thương Ấn Tài Kiếp Thương Ấn

Trường sinh Đế vượng Tuyệt Đế vượng
Đào-hoa Văn-xương Tú QN Thiên đức
- Tú QN Âm dương-lệch Nguyệt đức
- Kình Dương - Văn-xương
- Kiếp-sát - Tú QN
- - - Kình Dương
- - - Kiếp-sát


Đại vận Đại vận Đại vận Đại vận
Thực Thương Tỉ Kiếp
Quý Mùi Nhâm Ngọ Tân Tỵ Canh Thìn
Kỷ Ất Đinh Đinh Kỷ Bính Canh Mậu Mậu Quý Ất
Kiêu Tài Sát Sát Kiêu Quan Kiếp Ấn Ấn Thực Tài

Đại vận Đại vận Đại vận Đại vận
Kiêu Ấn Sát Quan
Kỷ Mão Mậu Dần Đinh Sửu Bính Tí
Ất Giáp Bính Mậu Kỷ Tân Quý Quý
Tài Tài Quan Ấn Kiêu Tỉ Thực Thực

Dụng thần: Nhâm, Canh, Giáp
Cung mệnh: cung sửu
Vòng Trường Sinh:

Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
Tử Mộ Tuyệt Thai Dưỡng Trường sinh Mộc dục Quan đới Lâm quan Đế vượng Suy Bệnh

All rights reserved by www.XemTuong.net
Trụ năm bị năm Bính Ngọ thiên khắc địa xung.
Trụ tháng bị năm Canh Dần thiên khắc địa xung.
Trụ ngày bị năm Đinh Dậu thiên khắc địa xung.
Trụ giờ bị năm Nhâm Dần thiên khắc địa xung.
Thai nguyên: Ất Hợi.
Thai tức: Bính Tuất.

1- Canh Tí 2- Tân Sửu 3- Nhâm Dần 4- Quý Mão 5- Giáp Thìn 6- Ất Tỵ
7- Bính Ngọ 8- Đinh Mùi 9- Mậu Thân 10- Kỷ Dậu 11- Canh Tuất 12- Tân Hợi
13- Nhâm Tí 14- Quý Sửu 15- Giáp Dần 16- Ất Mão 17- Bính Thìn 18- Đinh Tỵ
19- Mậu Ngọ 20- Kỷ Mùi 21- Canh Thân 22- Tân Dậu 23- Nhâm Tuất 24- Quý Hợi
25- Giáp Tí 26- Ất Sửu 27- Bính Dần 28- Đinh Mão 29- Mậu Thìn 30- Kỷ Tỵ
31- Canh Ngọ 32- Tân Mùi 33- Nhâm Thân 34- Quý Dậu 35- Giáp Tuất 36- Ất Hợi
37- Bính Tí 38- Đinh Sửu 39- Mậu Dần 40- Kỷ Mão 41- Canh Thìn 42- Tân Tỵ
43- Nhâm Ngọ 44- Quý Mùi 45- Giáp Thân 46- Ất Dậu 47- Bính Tuất 48- Đinh Hợi
49- Mậu Tí 50- Kỷ Sửu 51- Canh Dần 52- Tân Mão 53- Nhâm Thìn 54- Quý Tỵ
55- Giáp Ngọ 56- Ất Mùi 57- Bính Thân 58- Đinh Dậu 59- Mậu Tuất 60- Kỷ Hợi
61- Canh Tí 62- Tân Sửu 63- Nhâm Dần 64- Quý Mão 65- Giáp Thìn 66- Ất Tỵ
67- Bính Ngọ 68- Đinh Mùi 69- Mậu Thân 70- Kỷ Dậu 71- Canh Tuất 72- Tân Hợi
73- Nhâm Tí 74- Quý Sửu 75- Giáp Dần 76- Ất Mão 77- Bính Thìn 78- Đinh Tỵ
79- Mậu Ngọ 80- Kỷ Mùi 81- Canh Thân 82- Tân Dậu 83- Nhâm Tuất 84- Quý Hợi

Tháng chi cùng ngũ hành với ngày can (tỷ, kiếp): Ngày chủ cực vượng.

Trụ năm có kiếp tài (kiếp) là con thứ: thích lý tài trọng nghĩa khí. Nếu trụ khác cũng có kiếp tài thì hôn nhân dễ có biến đổi hoặc anh em cùng cha khác mẹ.

Trụ tháng có chính tài là cần cù lao động hoặc được ân đức của bố mẹ. Trường hợp tọa kiến lộc hoặc cát thần quý nhân thì song thân có phúc được thừa kế di sản. Trường hợp tọa mộ: Kiệt sỉ như thần giữ của, tọa tuyệt không được vợ trợ giúp. Trường hợp tháng chính tài có giờ kiếp tài thì bố tốt phát đạt nhưng con thì xấu.

Trụ ngày có thiên tài (tài) nếu tọa sao tướng thì lấy được vợ con nhà danh giá, vợ có tài, được vợ trợ giúp. Nói chung thì gặp bạn đời khẳng khái, trọng nghĩa khinh tài, có tài biện bác, có vận tài, thích phù hoa biểu hiện bản thân.

Trụ giờ có chính quan thì con cái đôn hậu chính trực. Nếu tọa ở tử tuyệt thì có con mà không được nhờ cậy lúc tuổi già.

Cửu quỷ phòng hại chủ vợ chồng bất hòa hoặc nữ sinh đẻ không thuận.

Thiên đức quý nhân: Tính nhân từ đôn hậu, một đời hưởng phúc ít gặp nguy hiểm, gặp hung hóa cát, hóa nguy hiểm thành đường đi tốt, chịu sự che chở của thần linh.

Nguyệt đức quý nhân nếu có cả Thiên đức quý nhân thành mệnh mang Thiên Nguyệt Đức quý nhân: gặp hung hóa cát không gặp hình xung khắc phá đã tốt lại thêm tốt.

Văn xương (trích sách Dự Đoán Theo Tứ Trụ của Thiệu Vĩ Hoa trang 128) "Văn xương nhập mệnh chủ về thông minh hơn người, gặp hung hóa cát. Tác dụng của nó tương tự như Thiên đức, Nguyệt đức, Thiên ất quý nhân. Xem kỷ văn xương quý nhân ta thấy, cứ "thực thần" lâm quan là có văn xương quý nhân. Do đó mà gọi là văn xương tức thực thần kiến lộc. Người văn xương nhập mệnh thì khí chất thanh tao, văn chương cử thế. Nam gặp được nội tâm phong phú, nữ gặp được thì đoan trang, ham học ham hiểu biết, muốn vương lên, cuộc đời lợi đường tiến chức, không giao thiệp với kẻ tầm thường. Trong thực tiễn, người có văn xương quý nhân sinh vượng, thường đỗ đạt các trường chuyên khoa, đại học, lợi về đường học hành thi cử."

Tú quý nhân (trích sách Dự Đoán Theo Tứ Trụ của Thiệu Vĩ Hoa trang 132): Có tú quý nhân là hòa hợp với tú khí ngũ hành trong trời đất biến hóa mà thành. Tú quý nhân là khí thanh tú của trời đất, là thần vượng bốn mùa; Người trong mệnh có tú quý nhân mà không bị xung phá, khắc áp thì tính thông minh, ôn hòa trung hậu, nếu gặp học đường quý nhân thì có tài quan, cao sang, nếu bị xung khắc thì bị giảm yếu. Tóm lại tú quý nhân cũng là một loại quý nhân, nó có thể biến hung thành cát. Trong mệnh có nó là người thành thật, tinh thần sáng sủa, nghĩa hiệp thanh cao, tài hoa xuất chúng.

Kiếp sát: Hỷ thì xung kỵ thì hợp. a: Chi của kiếp sát hợp với các chi khác: vì tửu sắc phá gia tài. b: Với thiên quan cùng chi: có tai họa ngoài ý nghĩ. c: Với thiên ất quý nhân cùng trụ: có mưu lược có uy danh. d: Với hỷ dụng thần cùng chi: tài trí hơn người, thông minh mẫn cán. e: Với thiên quan , dương nhẫn cùng trụ, kỵ thần cùng chi: kiện tụng liên miên, hết tai nạn này lại đến tai nạn khác. f: Với kiến lộc cùng trụ: ham mê rượu chè.

Hàm trì / Đào hoa: Người mà tứ trụ gặp đào hoa, không những bản thân đẹp, mà cha mẹ, anh em, vợ (chồng) con cũng đẹp. Những người đẹp, thông minh, nghệ nhân phần nhiều đều có. Vì đào hoa có cát, có hung nên khi gặp tổ hợp không tốt là chủ về sự phong lưu trăng gió, quan hệ mờ ám giữa nam nữ. Nữ, Nếu tháng sinh gặp hàm trì thì vợ chồng đều có ngoại tình.

Âm dương lệch (trích sách Dự Đoán Theo Tứ Trụ của Thiệu Vĩ Hoa trang 163): Nữ gặp phải là chị em dâu không toàn vẹn, hoặc bị nhà chồng từ chối. Nam gặp phải là bị nhà vợ từ chối, hoặc cãi cọ mâu thuẫn với nhà vợ. Gặp phải sát này, bất kể nam hay nữ, tháng, ngày, giờ có hai hay ba cái trùng nhau là rất nặng. Trụ ngày phạm phải là chủ về không được gia đình chồng (vợ) ủng hộ, dù có được nhờ thì vẫn là hư vô, thậm chí về sau còn oán lẫn nhau, không đi lại nữa. Âm dương lệch nhau thì rất xấu, là tiêu chí thông tin rõ nhất về hôn nhân không thuận, trong thực tế rất ứng nghiệm.

Sống dê / Kình Dương / Dương Nhẫn (trích sách Dự Đoán Theo Tứ Trụ của Thiệu Vĩ Hoa trang 150) "Chi năm có sống dê, chủ về phá hoại những cái tổ tiên để lại hoặc có khuynh hướng lấy oán báo đức; Chi tháng có sống dê chủ về tính tình ngang ngược, khác người; Chi ngày có sống dê chủ mắt lồi , tính nóng hung bạo hại người hay theo bè đảng, gặp sinh vượng còn đỡ, gặp tử tuyệt thì nặng hơn. Người mà ngũ hành lại gặp sống dê thì dễ gặp tai nạn máu me, ngày gặp sống dê còn chủ về vợ hay bệnh tật; Chi giờ gặp sống dê chủ về khắc vợ khắc con hoặc cuối năm hay gặp tai họa, nếu gặp tài quan thì họa khá sâu, tương xung hoặc tương hợp với tuế vận thì tai họa ập đến ngay. Cho nên nói sống dê trùng phùng thì bị thương tổn, chủ nhân tính nóng gấp, nếu gặp hình xung thì rơi vào tai ách, nếu bị chế ngự thì mới tốt". Nam gặp sống dê (ở mệnh?) lấy vợ hai lần, nữ gặp sống dê tất sẽ tái giá. Nữ nếu trụ ngày sống dê gặp sát, nếu không làm vợ lẽ thì cũng là ni cô. Trích sách Can Chi Thông Luận: Sống dê là sao có đặc thù hình phạt, cần phải không xung không hợp có chế ngự mới tốt. a: Sống dê gặp hình xung thì hại người. b: Hội hợp thì lao khổ vất vả. c: Trứ trụ có nhiều Sống dê thì vợ chồng xung khắc, thương khắc con cái, có ba sao trở lên bị tàn tật hoặc mù lòa. d: Ngày có Sống dê thì nam khắc vợ, nữ khắc chồng. e: Ngày chủ vượng kỵ Sống dê. Ngày chủ xung thích Sống dê hộ vệ bảo vệ thân thể. f: Sao sát không có Sống dê không hiển lộ. Sống dê không có sao sát thì không có uy. Trong Mệnh có Sống dê, thiên quan càng vượng lại có chính ấn tiếp trợ gọi là "Sát ấn tương sinh" Sống dê trợ uy không gì không quý hiển. g: Mệnh nam nhiều Sống dê: cung vợ có tổn thất. Mệnh nữ nhiều Sống dê: lẳng lơ hoang dâm. h: Chính tài Sống dê cùng trụ: có triệu chứng phá tài. Kiếp tài cùng trụ: tính tình cứng rắn. Chính ấn và Sống dê cùng trụ: tuy có công danh nhưng bị hãm vào bệnh tật. i: Ngày chủ mạnh, mệnh cục có Sống dê, không có thiên quan. Năm vận gặp thiên quan vượng: Chuyễn họa thành phúc, hoắc có sao ấn không có thiên quan: năm vận gặp thiên quan vượng có phúc. j: Trong mệnh sao Sát, Sống dê đều có: hành vận Sống dê Kiếp sát, lập nghiệp công danh, hoặc thủ nghĩa xả thân thành danh. k: Sống dê ở vận tử, tuyệt cùng trụ: tính tình độc ác. Với Mộc dục cùng trụ : gặp bệnh hiểm nghèo. l: năm có Sống dê: Xuất thân nghèo hèn, hoặc có tính lấy oán báo ân. Tháng có Sống dê: tính thích khoa trương hoặc cha mẹ anh em không có tài. m: Ngày có Sống dê: Vợ hoặc chồng yếu đau bệnh tật. n: Giờ có Sống dê: về già có họa, tổn thương con cái, ngày vận yếu thì không sao. o: Nữ mệnh ngày chi thương quan lại có Sống dê dễ gặp tai ách. p: Sống dê xung hợp năm vận: gặp phúc tất tai nạn sẻ đến. q: Tài là kỵ thần: Chi gặp Sống dê can là sao tài gọi là nhẫn đầu tài. Chi tọa kiến lộc can là sao tài gọi là lộc đầu tài. Năm vận gặp Sống dê hoặc sao tài thì vì tài mà mất danh hoặc vợ chồng gặp chuyện thị phi, trộm cắp thương thân.

Hóa Thuỷ Cách: Trích sách Tử Bình Nhập Môn của Lâm Thế Đức trang 39. Ngày can Tân sinh tháng can Bính hay giờ can Bính. Ngày Bính sinh tháng can Tân hay giờ can Tân. Sinh vào những tháng Thân, Tý, Thìn, Hợi không gặp hành Thổ gọi là Hóa Thuỷ cách. Mùa đông Thuỷ vượng, Nhâm (Thuỷ) nguyên thần lộ lên rất tốt đẹp, tuy có Thìn (Thổ) và Sữu (Thổ) nhưng Thổ bị ẩm ướt (Thập Thổ) không khắc Thuỷ nên Tân Bính hợp Hóa Thuỷ cách. VẬN HẠN: gặp Kim, Thuỷ, Mộc là vận tốt. Gặp Thổ là vận xấu.

Trụ năm hoặc trụ tháng có tài là tổ nghiệp hưng thịnh.

Trụ năm là thất sát, tỉ, kiếp, thương quan là cha ông nghèo.

Tí, Mão (Vô Lễ chi Hình). Tí thuộc Thuỷ, Mão thuộc Mộc, 2 hành này thuộc Hàm Trì (Đào Hoa) tính dâm dục nên ít lễ nghĩa. Tính thô bạo trên dưới đều bất hoà, ghen ghét đố kỵ, bất hiếu, hại đến người thân. Phụ nữ có hình này bị chồng khống chế, mẹ con bất hoà, dễ tổn thai.

Trường sinh chủ phúc thọ, bác ái, tăng tiến, hạnh phúc, trường cửu, thịnh vượng, phát đạt, được trọng vọng. Cột năm có trường sinh phần nhiều về già làm ăn phát đạt.

Đế vượng chủ: thịnh vượng, lớn mạnh, độc lập, đi một mình, làm chủ, quyền uy, danh vọng, mưu trí, tài học, hay đi. Cột tháng có đế vượng, nghiêm trang, không chịu khuất phục ai.

Tuyệt chủ: thăng trầm đoạn tuyệt, hiếu sắc, không giữ lời hứa, xa cách người thân, phá sản, sống cô độc. Trụ ngày có tuyệt họ hàng ly tán, tha hương mưu sinh, vì mê gái đẹp mà chết, hay thất tín ít giữ lời hứa. Riêng nữ mệnh: vợ chồng xung khắc, bất hòa, không thực bụng yêu chồng. Nếu sinh ngày Giáp thân hoặc Tân mão tính tình hay kèn cựa, trách móc người khác.

Đế vượng chủ: thịnh vượng, lớn mạnh, độc lập, đi một mình, làm chủ, quyền uy, danh vọng, mưu trí, tài học, hay đi. Cột giờ thì con cái có danh vọng.

Mệnh nữ phạm mão, dậu là phần nhiều sẩy thai khắc con.

Quan tinh đóng ở trụ giờ là con cái tháo vát, thăng tiến.

Mẹ có quan tinh là sinh con trai.

Tài đóng ở nhật nguyên, hành đến vận tài thì sẽ phát.
Qua phần luận đoán vừa nói trên, chúng tôi hy vọng Quý Cháu Gái đã có được lời giải đáp cho vận mệnh của Quý Cháu Gái. Quý Cháu Gái có thể xem thêm phần tử vi bình giải để nắm rỏ hơn các chi tiết khác về vận mệnh Quý Cháu Gái.

Xem Tướng chấm net chân thành chúc Quý Cháu Gái Nguyễn Hồng Phúc thật nhiều sức khỏe và vạn sự như ý.
Trân Trọng.




nốt ruồi trên mặt thập cấp nhà ở là gì vong xem tướng bàn tay búp măng gia mệnh nạp âm o lich bảo bình hợp với nghề gì Xem Tử Vi tuổi Tý thờ Phật nào giấc mơ thấy tôm tép cung sư tử và bọ cạp cac phuc mơ thấy bị chó cắn đánh con gì Thiên Lượng tọa mệnh 40 chử nhất Tam hop chọn hướng xuất hành lá số hợp Lá Số Xem Ngày Giờ hẹn quẠCon người Hợp mau gi Bí Quyết Tuổi Tuất 59 ngũ hành sơn đà nẵng Chinh phục người tuổi Mùi Lục Thập Hoa Giáp của Kỷ Tỵ u ca sĩ hồ ngọc hà mơ thấy người xem tử vi Phụ nữ tuổi nào mê trai đẹp Hoà chòm sao Thiên Bình Luận thai ất tử vi lỗi Dat ten cho con bình trà sao thiên thương người tuổi tuất cung song ngư dự menh Người sinh ngày Đinh Tỵ áo sơ mi cho người vai xuôi